- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "QĐST-DS Trần Văn P- Trương Hải T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2024/QĐST-DS | Đông Hà, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 01 năm 2024 về về việc “Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Trần Văn P và chị Nguyễn Thị Thùy N; cùng địa chỉ: Số C đường H, khu phố B, Phường A, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị;
* Bị đơn: Ông Trương Hải T; địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung: Ông Trương Hải T có nghĩa vụ trả cho vợ chồng ông Trần Văn P và bà Nguyễn Thị Thùy N số tiền 540.000.000 (Năm trăm bốn mươi triệu) đồng, là tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thửa số đất: 465, tờ bản đồ số: 18, địa chỉ: Thôn P, xã H, thị xã Q, tỉnh Quảng Trị theo Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất số 9652, quyển số 07/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 29/7/2022 và Bản cam kết lập ngày 24/6/2023.
2.2. Về thời hạn trả tiền:
+ Ngày 30/6/2024: Trả 150.000.000 đồng;
+ Ngày 30/9/2024: Trả 150.000.000 đồng;
+ Ngày 31/12/2024: Trả 240.000.000 đồng.
Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn P và bà Nguyễn Thị Thùy N đối với yêu cầu buộc ông T phải trả khoản tiền lãi: 102.600.000 (Một trăm lẽ hai triệu sáu trăm nghìn) đồng.
2.3. Về án phí: Ông Trương Hải T thoả thuận chịu 12.800.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ông Trần Văn P và bà Nguyễn Thị Thùy N: 14.840.000 đồng (Mười bốn triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000172 ngày 25/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành tương ứng với số tiền chậm thi hành án, tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND, Chi cục THADS TPĐông Hà; - TAND tỉnh Quảng Trị; - Lưu hồ sơ vụ án. | Hồ Thị Xuân Hương |