- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Quyết định"
- Tòa quyết gì? I, Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 21/2024/TLST- DS, ngày 11 tháng 3 năm 2024 về việc Tranh chấp đất đai giữa.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƢƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2024/QĐST- DS | Thanh Chương, ngày 28 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƢƠNG, TỈNH NGHỆ AN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có. Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Thái Trƣờng Giang. Các Hội thẩm nhân dân: 1, Ông Nguyễn Đắc Sửu 2, Ông Nguyễn Doãn Ƣớc Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét thấy : Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn Bà Phan Thị L rút toàn bộ nội dung khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
I, Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 21/2024/TLST- DS, ngày 11 tháng 3 năm 2024 về việc Tranh chấp đất đai giữa. + Nguyên đơn: Bà Phan Thị L, sinh năm 1949; nơi cư trú: Thôn 2, xã TH, huyện TC, tỉnh NA. + Bị đơn: ÔngPhan Văn K, sinh năm 1946; Địa chỉ: Thôn 02, xã TH, huyện TC, tỉnh NA. ÔngPhan Văn V, sinh năm 1956; Địa chỉ: Thôn 02, xã TH, huyện TC, tỉnh NA. + Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Chị Phan Thị L, sinh năm 1972 (Con bà Phan Thị L); Địa chỉ: Hẻm 16, thị trấn ĐH, tỉnh LĐ.
- Chị Phan Thị H, sinh năm 1973 (Con bà Phan Thị L); Địa chỉ: Thôn 2, xã TH, huyện TC, tỉnh NA.
- Chị Phan Thị Tr, sinh năm 1976 (Con bà Phan Thị L); Địa chỉ: Thôn 3, xã TH, huyện TC, tỉnh NA.
- Chị Phan Thị Th, sinh năm 1978 (Con bà Phan Thị L); Địa chỉ: Xã An Tây, thị xã BC, tỉnh BD.
- Chị Phan Thị Th, sinh năm 1980 (Con bà Phan Thị L); Địa chỉ: Số nhà 181/9/13 Nguyễn Trường Tộ, thành phố BMT.
- Chị Phan Thị X, sinh năm 1982 (Con bà Phan Thị L); Địa chỉ: Nhà trọ Hương Hiếu, đường NA 10, tổ 20 Thị xã BC, tỉnh BD.
- Anh Phan Thanh H, sinh năm 1984 (Con bà Phan Thị L); Địa chỉ: Thôn 2, xã TH, huyện TC, tỉnh NA.
- Chị Phan Thị T, sinh năm 1986 (Con bà Phan Thị L); Địa chỉ: Thôn 4, PC, huyện VG, tỉnh HY.
- Anh Phan Mạnh D, sinh năm 1993 (Con bà Phan Thị L); Địa chỉ: Thôn 2, xã TH, huyện TC, tỉnh NA. II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật. Bà Phan Thị L phải chịu toán bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí định giá với số tiền là 14.287.000 đồng. Hiện đã nộp được số tiền 10.000.000 đồng. Buộc bà Phan Thị L tiếp tục nộp số tiền 4.287.000 đồng. III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Trƣờng Giang |