- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Bà S yêu cầu tuyên bố ông K mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị S yêu cầu tuyên bố một người mất tích.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 19/2023/QĐST–VDS | Đức Trọng, ngày 15 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Hằng.
Thư ký phiên họp: Bà Vy Trần Bảo Phương – Thư ký Toà án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Lịch – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 10 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 177/2023/TLST-VDS ngày 04 tháng 5 năm 2023, về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 05/2023/QĐST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm: 1988.
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Vắng mặt tại phiên họp.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phùng Duy K, sinh năm: 1988.
Nơi cư trú cuối cùng: Thôn Đ, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Vắng mặt tại phiên họp.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 10/3/2023, quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu giải quyết việc dân sự là bà Nguyễn Thị S trình bày: Bà Nguyễn Thị S là vợ của ông Phùng Duy K theo giấy chứng nhận kết hôn số 56/2014, quyển số 01/2014 ngày 29/5/2014 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H, tỉnh Lâm Đồng. Sau khi kết hôn bà S và ông K sinh sống tại thôn Đ, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Quá trình chung sống bà S và ông K xảy ra mâu thuẫn do ông K có quan hệ tình cảm với người khác bên ngoài. Từ tháng 02/2021 ông K bỏ đi khỏi địa phương. Sau khi ông K bỏ đi bà S và gia đình tìm mọi biện pháp để liên lạc với ông K nhưng vẫn không có tin tức gì của ông K. Nay bà S yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng tuyên bố ông Phùng Duy K mất tích để bà S yêu cầu giải quyết ly hôn với ông K. Ngoài ra, bà S không có yêu cầu nào khác.
Tại phiên họp, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ việc:
+ Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, người tham gia phiên họp đã tuân thủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp.
+ Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị S yêu cầu tuyên bố một người mất tích. Tuyên bố ông Phùng Duy K, sinh năm: 1988. Nơi cư trú cuối cùng: Thôn Đ, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng nhận định:
1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị S yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Phùng Duy K, sinh năm: 1988. Nơi cư trú cuối cùng: Thôn Đ, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng mất tích. Do đó, đủ cơ sở xác định đây là việc dân sự về yêu cầu tuyên bố một người mất tích thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 27; khoản 2 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị S:
Căn cứ nội dung đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà S và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự thì: Bà S và ông K là vợ chồng theo giấy chứng nhận kết hôn số 56/2014, quyển số 01/2014 ngày 29/5/2014 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H, tỉnh Lâm Đồng. Sau khi kết hôn bà S và ông K sống tại thôn Đ, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, tháng 02/2021 ông K đã bỏ đi khỏi địa phương, bà S và gia đình đã tìm mọi biện pháp để liên lạc với ông K nhưng vẫn không có tin tức gì của ông K. Tại đơn xin xác nhận người mất tích ngày 10/3/2023, Công an xã N, huyện Đ xác nhận ông Phùng Duy K không có mặt tại địa phương. Quá trình giải quyết việc dân sự, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, cụ thể là đăng trên báo Công Lý các số 47 ngày 14/6/2023, số 48 ngày 16/6/2023 và số 49+50 ngày 21/6/2023 và phát sóng trên Đài tiếng nói Việt Nam vào lúc 17h30 – 18h các ngày 13, 14, 15/6/2023. Đến nay đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên nhưng vẫn không có tin tức xác thực của ông Phùng Duy K
Do đó, việc bà Nguyễn Thị S yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Phùng Duy K mất tích là có cơ sở, nên được chấp nhận.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị S phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 68 Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 39, Điều 149, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 387, Điều 388, Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị S yêu cầu tuyên bố một người mất tích.
Tuyên bố ông Phùng Duy K, sinh năm: 1988, nơi cư trú cuối cùng: Thôn Đ, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng mất tích.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị S phải chịu số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà S đã nộp theo biên lai thu số 0013363 ngày 21/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Bà Nguyễn Thị S đã nộp đủ lệ phí.
3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết.
Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - Chi cục THADS huyện Đ; - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - UBND xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. - Lưu: HS, AV. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đã ký Trần Thị Hằng |