vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1979; nơi cư trú: Tiểu khu 12, thị trấn H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Phan Thúc Đ, sinh năm 1974 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1976; nơi cư trú: Thôn 4, xã Tr, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGUYỄN VĂN D - PHAN THÚC Đ - NGUYỄN THỊ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐST-TCDSB, ngày 27 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Khoản 7 Điều 26; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Tranh chấp dân sự thụ lý số: 70/2023/TLST-TCDS ngày 26 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1979; nơi cư trú: Tiểu khu 12, thị trấn H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Phan Thúc Đ, sinh năm 1974 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1976; nơi cư trú: Thôn 4, xã Tr, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Các bên đương sự anh Nguyễn Văn D, anh Phan Thúc Đ và chị Nguyễn Thị H thống nhất về số tiền mà anh Đồng và chị Hiền mượn của anh Dũng tính đến ngày 10/10/2023 là 333.667.000 đồng (ba trăm ba mươi ba triệu sáu trăm sáu mươi bảy nghìn đồng); trong đó tiền gốc là 260.000.000 đồng (hai trăm sáu mươi triệu đồng) và tiền lãi của 34 tháng là 73.667.000 đồng (bảy mươi ba triệu sáu trăm sáu mươi bảy mươi bảy nghìn đồng).

- Các bên đương sự anh Nguyễn Văn D, anh Phan Thúc Đ và chị Nguyễn Thị H thống nhất thoả thuận anh Đồng và chị Hiền có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền 333.667.000 đồng cho anh Dũng mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), kể từ tháng 11/2023 cho đến khi trả hết số tiền.

Kể từ ngày 01/12/2023, anh Đồng và chị Hiền còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số nợ chưa thanh toán, theo mức lãi suất 10%/năm cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

- Về án phí: anh Phan Thúc Đ và chị Nguyễn Thị H phải nộp 8.342.000 đồng (tám triệu ba trăm bốn mươi hai nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung vào ngân sách nhà nước.

Trả lại cho anh Nguyễn Văn D số tiền 8.170.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh Dũng đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch theo biên lai số 0002901 và 540.000 đồng theo biên lai số 0002874 ngày 26/10/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ