- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "vụ án kinh doanh thương mại"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2023/QĐST - KDTM | S, ngày 18 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 26/2023/ TLST - KDTM ngày 09 tháng 6 năm 2023;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K. Địa chỉ: 40-42-44 P, Phường V, TP. R, tỉnh Kiên Giang; Địa chỉ liên hệ: 158-160 N, phường V, quận T, thành phố Đà Nẵng.
Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Ngọc M. Chức danh: Tổng giám đốc.
Người được ủy quyền ký đơn khởi kiện: ông Lê Trung V. Chức danh: Phó Tổng giám đốc (Theo quyết định số 275/QĐ-NHKL ngày 18.01.2023 về việc ủy quyền phê duyệt, thực hiện các thủ tục liên quan đến công tác xử lý nợ).
Người được ủy quyền tham gia tố tụng:
1. Ông Lê Anh Q, sinh năm: 1983. Chức danh: Phó giám đốc phòng xử lý nợ Ngân hàng TMCP K.
2. Ông Đinh Ngọc Đ, sinh năm: 1964. Chức danh: nhân viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP K.
(Giấy ủy quyền số 363/UQ-NHKL ngày 15.5.2023)
* Bị đơn: Công ty cổ phần tƣ vấn & đào tạo B. Địa chỉ: 34 N, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Tấn L, sinh năm: 1987. Chức danh: Chủ tịch HĐQT. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: tổ 08 phường C, quận T, thành phố Đà Nẵng. Chổ ở: số nhà H20/10K478 L, phường C, quận T, thành phố Đà Nẵng.
Người được ủy quyền tham gia tố tụng: ông Ngô Văn D, sinh năm: 1964. Trú tại: 33 P, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng (Giấy ủy quyền số 03-2023/UQ - Cty ngày 16.8.2023).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Xác nhận nợ:
Người đại diện theo ủy quyền của Công ty cổ phần tư vấn & đào tạo B thừa nhận tính đến ngày 08.9.2023 Công ty cổ phần tư vấn & đào tạo B còn nợ Ngân hàng TMCP K tổng số tiền gốc + lãi của các Hợp đồng tín dụng số 552/15/HĐTD/0500-3793 ngày 14.01.2016; Hợp đồng tín dụng số 197/16/HĐTD/0500-3793 ngày 10.6.2016 + Hợp đồng tín dụng sửa đổi, bổ sung số 197/16/HĐTD/0500 - 3793-01 ngày 24.01.2017; Hợp đồng tín dụng số 382/18/HĐTD/0500-3793 ngày 30.6.2018 là: 133.929.702.813 đồng.Trong đó, nợ gốc: 71.642.919.380 đồng; Lãi trong hạn: 28.015.819.975 đồng; Tiền phạt chậm trả lãi: 13.160.049.292 đồng; Lãi quá hạn: 21.110.914.166 đồng.
Số nợ cụ thể của từng hợp đồng như sau:
Hợp đồng tín dụng số
Hợp đồng tín
197/16/HĐTD/0500-3793 ngày
dụng số
Hợp đồng tín dụng số
10/06/2016 và Hợp đồng tín
Khoản mục
552/15/HĐTD/050
382/18/HĐTD/0500-
dụng sửa đổi, bổ sung số
0-3793 ngày
3793 ngày 30/06/2018
197/16/HĐTD/0500-3793-01
14/01/2016
ngày 24/01/2017 Vốn gốc
9.055.000.000 đ
51.862.919.380 đ
10.725.000.000 đ Lãi trong hạn
4.083.514.794 đ
19.247.980.571 đ
4.684.324.610 đ Tiền phạt chậm trả
1.935.427.978 đ
10.039.266.041 đ
1.185.355.273 đ lãi Lãi quá hạn
1.965.253.413 đ
17.021.259.647 đ
2.124.401.106 đ
Cộng
17.039.196.185 đ
98.171.425.639 đ
18.719.080.989 đ
* Thời gian và phương thức trả nợ:
Ngân hàng TMCP K và Công ty cổ phần tư vấn & đào tạo B thỏa thuận phương án trả nợ như sau:
Vào ngày 30.6.2024 Công ty cổ phần tư vấn & đào tạo B trả dứt diểm toàn bộ số tiền gốc + lãi còn nợ của các hợp đồng tín dụng kể trên là: 133.929.702.813 đồng cho Ngân hàng TMCP K.
Lãi suất tiếp tục tính kể từ ngày 09.9.2023 trên số dư nợ gốc của từng hợp đồng, theo mức lãi suất Công ty cổ phần tư vấn & đào tạo B đã thỏa thuận với Ngân hàng TMCP K tại các Hợp đồng tín dụng số 552/15/HĐTD/0500-3793 ngày 14.01.2016; Hợp đồng tín dụng số 197/16/HĐTD/0500-3793 ngày 10.6.2016 + Hợp đồng tín dụng sửa đổi, bổ sung số 197/16/HĐTD/0500 - 3793-01 ngày 24.01.2017; Hợp đồng tín dụng số 382/18/HĐTD/0500-3793 ngày 30.6.2018 cho đến khi Công ty cổ phần tư vấn & đào tạo B thanh toán xong nợ.
Trường hợp ngày 30.6.2024 Công ty cổ phần tư vấn & đào tạo B không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc không trả đủ số nợ (bao gồm nợ gốc, nợ lãi) như cam kết thì Công ty cổ phần tư vấn & đào tạo B đồng ý không tiếp tục chiêu sinh, tổ chức dạy học tại Trường mầm non C, Trường tiểu học F (số 93 - 97 đường V, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng) và Ngân hàng TMCP K có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp hiện có theo kết quả xem xét thẩm định tại chổ ngày 06.9.2023 thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty cổ phần tư vấn & đào tạo B để thu hồi nợ cho ngân hàng theo quy định của pháp luật. Cụ thể tài sản thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp (đã được đăng ký giao dịch bảo đảm) mà hai bên đã ký kết, qua xem xét thẩm định tại chổ ngày 06.9.2023 hiện có gồm:
- Quyền sử dụng đất toạ lạc tại vị trí: Khu đô thị sinh thái ven sông H-giai đoạn 2, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 189638, do UBND thành phố Đà Nẵng cấp ngày 14/6/2013 cho Công ty cổ phần tập đoàn M, chỉnh lý biến động sang tên cho Công ty cổ phần tư vấn & đào tạo B, số vào sổ cấp GCN: CT 17088, với các đặc điểm cụ thể như sau: Tờ bản đồ số A2-9 (GĐ2), thửa số 01, diện tích: 1.428,3 ㎡ (đất ở và sản xuất kinh doanh); thời hạn sử dụng: lâu dài; nguồn gốc sử dụng: nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
(Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 552/15/HĐTC - BĐS/0500-3793 ngày 14.01.2016)
(Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 382/18/HĐTC-BĐS/0500-3793 ngày 30.6.2018)
- Tài sản hình thành trong tương lai (đã hoàn thành) là công trình nhà xây dựng trên đất (Trường mầm non C và Trường tiểu học FM, đều trực thuộc Công ty cổ phần tư vấn & đào tạo B) có diện tích xây dựng: 557m2, diện tích sàn: 5.283m2; tại vị trí: thửa đất số 01, tờ bản đồ số A2-9 (nay là số 93 - 97), đường V, thuộc Khu đô thị sinh thái ven sông H - giai đoạn 2, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 189638, do UBND thành phố Đà Nẵng cấp ngày 14/6/2013 cho Công ty cổ phần tập đoàn M, đã chỉnh lý biến động sang tên cho Công ty cổ phần tư vấn & đào tạo B, số vào sổ cấp GCN: CT 17088, thời hạn sử dụng: lâu dài; nguồn gốc sử dụng: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Loại công trình công nghiệp cấp 2, có tổng cộng 06 tầng, kết cấu bê tông cốt thép, được xây dựng theo giấy phép xây dựng số 362/GPXD ngày 10.3.2016 do Sở xây dựng thành phố Đà Nẵng cấp. Công trình xây dựng này có hệ đà kiềng giằng móng, cột nhà vật liệu bằng bê tông cốt thép, đá; sàn gạch granit, tường xây gạch, ; hệ thống đỡ mái bê tông cốt thép, mái đúc; cầu thang lát đá, tay vịn đá…
Cổng ngõ bằng sắt hộp, gắn logo bảng tên bằng đồng, tường rào xây gạch ống, câu gạch thẻ, dày 20cm, cao 4m; hàng rào bằng sắt hộp.
Sân nền: đất cấp phối, bê tông, nền sàn đá, lát gạch sân, nền đường vỉa hè, cổng chính bằng gạch xi măng tự chèn dày 5,5cm trải cỏ nhân tạo.
Hồ bơi: bê tông lót móng, chống thấm, ốp gạch vào thành lớp Greenwood.
(Hồ sơ pháp lý gồm: Quyết định của Chủ tịch UBND quận C về việc thành lập Trường Mầm non Ctại đường V, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng; Giấy phép xây dựng số 362/GPXD do Sở xây dựng thành phố Đà Nẵng cấp ngày 10.3.2016; kết quả thẩm định hồ sơ thiết kế số 1521/SXD-QLXD ngày 02.3.2016 của Sở xây dựng, công trình đã được Sở xây dựng thành phố Đà Nẵng chấp thuận kết quả nghiệm thu).
(Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 197/16/HĐTC/TSTL/0500-3793 ngày 10.6.2016).
- Trang thiết bị phục vụ giảng dạy và các thiết bị phục vụ vận hành, bao gồm:
Số
lƣợng
Số lƣợng tài sản thế
tài
chấp hiện còn thực tế
sản
theo Kết quả xem xét,
Chứng
Đơn thế
St
từ gốc thẩm định tại chổ ngày
Loại tài sản
vị
chấp
t
kèm
06.9.2023
tính theo
theo
hợp
đồng
thế
chấp
Trang thiết bị phục vụ
I
giảng dạy
Hóa
1
Sạp ngủ cá nhân
Cái 800
đơn số
007480
0 ngày
2 Bàn học sinh
Cái 400
30/11/2
150
3 Ghế học sinh
Cái 800
016.
4 Bình ủ nước
Cái
30
10
5 Giá khăn ca
Cái
30
10
6 Kệ dép
Cái
30
30
Bộ dụng cụ dạy học
7
Bộ
30
TTO2
0
Máy vi tính để bàn
8
Bộ
25
0
Hóa
phòng tin học
đơn số
005584
Láp top giáo viên và
1 ngày
Bộ
30
9 nhân viên
0
16/12/2
016.
- 01 giường
Thiết bị giường tủ
10
Bộ
2
- 01 tủ
phòng y tế
Bàn làm việc văn
11
Cái
7
phòng
07
Thiết bị đồ chơi ngoài
- 02 cầu trượt và 01 số
12 trời (có danh mục kèm
dụng cụ chơi ngoài trời
Hóa
theo)
đơn số
10 xe đẩy, 24 bàn Inox,
005586
22 tủ hấp cơm, 02 tủ lạnh
5 ngày
Thiết bị nhà bếp (có
(01 đơn, 01 đôi), 10 bệ
13
20/12/2
danh mục kèm theo)
rửa chén (06 vòi rửa), 01
016.
hệ thống hút mùi, 02 bếp
đơn, 02 bếp đôi, 02 tủ
đựng thức ăn, 01 máy
xay thịt
Kệ + Bàn ghế phòng
14
Bộ
2
thư viện
02
15 Sách thư viện
Bộ
3
0
Hóa
16 Sách truyện ngoại văn
Bộ
3
đơn số
0
007731
1 ngày
Thiết bị phòng thí
17
Bộ
2
23/01/2
nghiệm + họp
0
017.
18 Bàn họp + ghế
Bộ
1
01
19 Quầy lễ tân + tủ
Bộ
2
02
Bộ đồ ăn cho trẻ
20
Bộ 800
MNOX
0
Hóa
21 Đàn organ
Cái
15
đơn số
15
007731
0 ngày
22 Giá vẽ
Cái 100 21/01/2
10
017
23 Máy tính bàn
Bộ
10
10
Hóa
24 Kệ cặp mầm non
Cái
30
đơn số
30
007730
6 ngày
25 Giáo cụ Montessori
Bộ
5
20/01/2
0
017
26 Bộ flashcard 50 chủ đề Bộ
30
0
Bảng từ trắng viết bút
27
Cái
20
long
20
28 Bộ trang trí lớp học
Bộ
30
0
29 Dụng cụ nội trú
Bộ 800
300
30 Bộ leo núi
Bộ
2
01
31 Bộ chơi bóng rổ
Bộ
12
02
Thiết bị phục vụ vận
gồm có:
II
hành
Hóa
- 01 hệ thống thiết bị điều
Xuất thanh toán đợt 1
đơn số hòa không khí hiệu
theo hợp đồng số
000023 Daikin;
1 022016/HLP-BTC
2 ngày - 01 hệ thống trạm biến
ngày 06/08/2016 (có
21/12/2 áp 320KVA hiệu Thibidi;
danh mục kèm theo)
016.
- 01 hệ thống máy phát
100KVA hiệu DENYO;
Hóa
- 01 hệ thống thang máy
Xuất thanh toán đợt 2
đơn số hiệu FUJI;
theo hợp đồng số
000029 - 01 hệ thống ATS hiệu
2 022016/HLP-BTC
1 ngày Schneider;
ngày 06/08/2016 (có
18/01/2 - 01 hệ thống thông gió,
danh mục kèm theo)
017.
01 hệ thống lọc nước RO
+ máy nước nóng lạnh
(phụ lục hợp đồng số 01-
022016/PL-HLP-BTC
ngày 16.01.2017).
(Hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải số 152/17/HĐTC - MMTB/0500-3793 ngày 24.02.2017)
- Trang thiết bị phục vụ giảng dạy bao gồm:
Số
lƣợng
tài
Số lƣợng tài sản thế
Ghi chú
sản
chấp hiện còn thực tế
Đơn
Chứng từ gốc
Stt
Loại tài sản
thế
theo Kết quả xem xét,
vị tính
kèm theo
chấp
thẩm định tại chổ ngày
theo
06.9.2023
hợp
đồng 1 Giáo cụ Motessori (cơ
Bộ
20 bản)
0 2 Giáo cụ Motessori
Bộ
10
0
Hóa đơn GTGT
3 Bộ bàn ghế giáo viên
Bộ
30
số 0077260
14
ngày
02/01/2017.
4 Bộ kệ đồ chơi cho trẻ
Bộ
30
30 5 Tủ chăn, chiếu, gối
Cái
30
15 6 Tủ đồ dùng cá nhân
Cái
30 7 Projecto (máy chiếu)
Cái
23
05 8 TV 55 in
Cái
7
01 9 TV 40 in
Cái
30
16 10 Bàn họp + ghế
Bộ
02
01 Bàn ghế salon tiếp 11
Bộ
02 khách
01 (tầng 6) Nhà banh, hệ vận động 12
Bộ
01 đa năng
0
(thực tế
còn 15
cái đã
được ghi
0
Hóa đơn GTGT
nhận
số 0077263
trong
ngày
khối tài
05/01/2017.
sản thế 13 Đàn organ
Cái
15
chấp
hiện còn
của Hợp
đồng thế
chấp số
152/17/
HĐTC-
MMTB/
0500-
3793
ngày
24.02.20
17 ở
trên) Tủ đựng dụng cụ âm 14
Cái
03 nhạc
0
Không
xác định
được Gương múa + gióng
gióng
03 (gương) 15
Bộ
03 múa
múa
(không
có) Trang phục múa văn 16
Bộ
04 nghệ
0 Xốp lót sàn nhảy 17
Bộ 100 erobic
20 18 Giá vẽ 2 mặt
Cái
50
0
01 Kệ + bàn ghế phòng 19
Bộ
01 thư viện 20 Sách cho thư viện
Bộ
03
0
(Hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải số 236/17/HĐTC-MMTB/0500-3793 ngày 17/04/2017).
2. Về án phí: Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm: 120.964.900 đồng, Công ty Cổ phần Tư vấn và Đào tạo B chịu. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 118.416.218 đồng tại biên lai thu số 03811 ngày 09.6.2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S.
3. Chi phí xem xét thẩm định tại chổ: 5000.000 đồng, Ngân hàng TMCP K nộp tạm ứng và đã chi phí xong nên Công ty Cổ phần Tư vấn và Đào tạo B thống nhất trả lại cho Ngân hàng TMCP K số tiền 5000.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận S, thành phố Đà Nẵng; - Chi cục thi hành án dân sự quận S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Phƣớc Hòa |