- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh L chị V ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Vũ Đình L và bà Nguyễn Thị V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2023/QĐST-HNGĐ | Quảng Yên, ngày 24 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 137/2022/TLST – HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: ông Vũ Đình L, sinh năm 1958 Địa chỉ: khu 5, phường Q, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1970 Địa chỉ: khu 5, phường Q, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, 58, 81, 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Vũ Đình L và bà Nguyễn Thị V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đình L và chị Nguyễn Thị V. -Về con chung: anh Vũ Đình L và chị Nguyễn Thị V có 02 con chung là Vũ Thị Thùy L1, sinh ngày 03/12/1994 và Vũ Quốc T, sinh ngày 07/5/1999. Hai con chung đã thành niên (đủ 18 tuổi) nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết -Về tài sản chung: anh Vũ Đình L và chị Nguyễn Thị V không có tài sản chung. -Về nợ chung: anh Vũ Đình L và chị Nguyễn Thị V không có nợ chung. -Về án phí: anh Vũ Đình L tự nguyện nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà anh L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010157 ngày 14/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại cho anh Vũ Đình L số tiền 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDTX Q; - VKSND tỉnh Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS Q; - UBND phường Q; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN Phan Hùng |