vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Phú Thọ Tuyên án 28/04/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh K K S và chị Đoàn Thị L.

[2] Về con chung: Anh K K S và chị Đoàn Thị L đều xác định vợ chồng không có con chung nên không đặt ra xem xét giải quyết. [3] Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh K K S và chị Đoàn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ko Kao Sheng và chị Đoàn Thị Lý yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? [1]. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh K K S và chị Đoàn Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 28 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Anh Tuấn.

Thư ký phiên họp: Ông Bùi Trung Hiếu - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Hồng Yến - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 06/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 39/2023/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh K K S, sinh ngày 13/4/1987; Quốc tịch: Trung Quốc (Đài Loan);

Nơi cư trú: Tầng X, số Y, phố T T, Quận X, Đ B, Đài Loan.

- Chị Đoàn Thị L, sinh năm 1995.

HKTT: Xóm L H, xã Đ L, huyện Y L, tỉnh Phú Thọ.

(Anh K K S và chị L đều đề nghị giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 08/11/2022 và các lời khai tiếp theo, Anh K K S và chị Đoàn Thị L đều trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh K K S và chị L đăng ký kết hôn tự nguyện ngày 22/7/2019 tại Ủy ban nhân dân huyện Y L, tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại Việt Nam một thời gian ngắn. Đến đầu năm 2020, do khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ, cũng như lý do vì công việc nên Anh K K S phải về Đài Loan, và chưa sang Việt Nam từ đó đến nay. Do cuộc sống vợ chồng xa cách, tình cảm dần lạnh nhạt, mâu thuẫn phát sinh. Mặc dù hai bên đã rất cố gắng nhưng Anh K K S và chị L không tìm được biện pháp gì để hàn gắn, níu kéo cuộc sống chung và đều thống nhất ly hôn để giải thoát cho nhau.

Nên Anh K K S và chị L thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho anh, chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh K K S và chị L đều xác định vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh K K S và chị L đều xác định vợ chồng không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự và chi phí giám định: Chị L tự nguyện chịu toàn bộ theo quy định pháp luật.

Anh K K S và chị L đều đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và giải quyết vắng mặt.

Quá trình giải quyết vụ án, theo đơn đề nghị của chị L, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ đã trưng cầu giám định đối với chữ ký và chữ viết của Anh K K S tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 12/2/2022; Đơn xin giải quyết vắng mặt ngày 12/02/2022; Bản tự khai 12/02/2022 so với mẫu so sánh chữ ký, chữ viết của Anh K K S trong bản gốc Giấy chứng nhận kết hôn số 06 ngày 22/7/2019 có phải do cùng một người ký ra hay không? Viện khoa học hình sự - Bộ công an đã ra kết luận giám định số 40/KL-KTHS ngày 31/3/2023 đối với đối tượng giám định nêu trên.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, việc thu thập chứng cứ của Tòa án tiến hành theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;

Về nội dung việc dân sự:

Căn cứ Điều 369, Điều 370 BLTTDS và các Điều 55, 123 Luật hôn nhân gia đình, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326:

- Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh K K S và chị Đoàn Thị L.

- Về con chung, tài sản chung, vay nợ chung và công sức đóng góp: đương sự xác định không có, không đề nghị Toà án giải quyết.

- Chị L tự nguyện xin chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ nhận định:

Về tố tụng: Anh K K S là người có quốc tịch Trung Quốc (Đài Loan), chị Đoàn Thị L đăng ký hộ khẩu thường trú tại Xóm L H, xã Đ L, huyện Y L, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ thụ lý, giải quyết việc dân sự là đúng thẩm quyền.

Anh K K S và chị L đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và giải quyết vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải và mở phiên họp vắng mặt Anh K K S và chị L là đúng quy định tại khoản 4 Điều 207, khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Tại kết luận giám định số: 40/KL-KTHS ngày 31/3/2023 của Viện khoa học hình sự - Bộ Công an kết luận: Chữ ký của Anh K K S dưới mục “Người viết đơn” trên “Đơn xin giải quyết vắng mặt đứng tên K K S ngày 12/02/2022; Mục “Người viết bản tự khai” trên “Bản tự khai đứng tên K K S ngày 12/02/2022”; Mục “Người yêu cầu Chồng” tại “Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đứng tên K K S ngày 12/02/2022” so với chữ ký của Anh K K S dưới mục: “Chồng” trên “Giấy chứng nhận kết hôn số 06 ngày 22/7/2019” là do cùng một người ký và viết ra. Như vậy, đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các văn bản nêu trên thể hiện đúng ý chí của Anh K K S nên có giá trị sử dụng để giải quyết vụ án.

Về quan hệ hôn nhân: Anh K K S và chị Đoàn Thị L đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu ngày 22/7/2019 tại UBND huyện Y L là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại Việt Nam một thời gian ngắn. Đến đầu năm 2020, do khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ, cũng như lý do vì công việc nên Anh K K S phải về Đài Loan, và chưa sang Việt Nam từ đó đến nay, hai vợ chồng sinh sống ở hai đất nước khác nhau Việt Nam - Trung Quốc (Đài Loan). Hiện nay hai vợ chồng đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được, sống ly thân với nhau thời gian dài. Xét thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn của Anh K K S và chị L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam nên cần chấp nhận.

Về con chung: Anh K K S và chị Đoàn Thị L đều xác định vợ chồng không có con chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh K K S và chị Đoàn Thị L đều xác định vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự và chi phí giám định: Chị Đoàn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí, chi phí giám định nên cần được chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 điều 37; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; Điều 361, 362, 365, 366, 367, 369, 370 và Điều 371 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 55 và Điều 123 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh K K S và chị Đoàn Thị L.

[2] Về con chung: Anh K K S và chị Đoàn Thị L đều xác định vợ chồng không có con chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.

[3] Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh K K S và chị Đoàn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

[4] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Đoàn Thị L tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000391 ngày 04/01/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

Về chi phí giám định: Chị Đoàn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tiền chi phí giám định. Xác nhận chị L đã nộp đủ.

[5] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ