vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Hữu V và bà Nguyễn Bích H. Chứng nhận kết hôn số 652, quyển số 03 ngày 01/12/1989 do UBND phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội cấp cho ông Trịnh Hữu Vinh và bà Nguyễn Bích Hòa không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 19/2023/QĐST-HNGĐ
Quận Hai Bà Trưng, ngày 09 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51 và Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 767/2022/TLST-VHNGĐ ngày 29/12/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận chia tài sản khi ly hôn giữa các đương sự:

- Ông Trịnh Hữu V - sinh năm 1965; HKTT và nơi ở: Số 21 ngõ 100 phố Kim Ngưu, phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

- Bà Nguyễn Bích H - sinh năm 1969; HKTT và nơi ở: Số 303 Lô U, cư xá Thanh Đa, phường 27, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Trịnh Hữu V và bà Nguyễn Bích H xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 01/12/1989 tại Ủy ban nhân dân phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn do tính cách và quan điểm sống không hòa hợp. Ông, bà chính thức ly thân từ cuối năm 2016, không ai quan tâm đến ai. Nay cả hai cùng xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không duy trì cuộc sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được, cùng thuận tình ly hôn.

Toà án đã tiến hành hoà giải đoàn tụ nhưng các đương sự không đồng ý về đoàn tụ, hai bên thuận tình ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về các nội dung: giải quyết phân chia tài sản chung, công nợ chung và nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình được ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 30/12/2022.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Hữu V và bà Nguyễn Bích H.

Chứng nhận kết hôn số 652, quyển số 03 ngày 01/12/1989 do UBND phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội cấp cho ông Trịnh Hữu Vinh và bà Nguyễn Bích Hòa không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về con: Xác nhận ông V và bà H có 02 (hai) con chung là Trịnh Vinh Q

- sinh năm 1989 (Nam) và Trịnh Phương H – sinh năm 1994 (Nữ), đều đã thành niên.

1.3. Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản): Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

1.4. Về công nợ chung: Các đương sự xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí: Các đương sự mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự để ông Vinh chịu toàn bộ lệ phí, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) ông đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: AA/2020/0013116 ngày 29/12/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ