vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Người yêu cầu: Chị Bùi Thị X, sinh năm 1980 và anh Lê Thế D, sinh năm 1975;

Cùng địa chỉ: Thôn 7, thị trấn P, huyện N, tỉnh K. Về quyền yêu cầu giải quyết lại: Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại, nhận lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ đã nộp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Người yêu cầu: Chị Bùi Thị X, sinh năm 1980 và anh Lê Thế D, sinh năm 1975;
  • Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐST-HNGĐNgọc Hồi, ngày 03 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 40/2023/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2023; Về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Thỏa thuận nuôi con chung”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị: Bùi Thị X, sinh năm 1980;

- Anh: Lê Thế D, sinh năm 1975

Cùng địa chỉ: Thôn 7, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.

Xét thấy: Vào ngày 30/6/2023 sau khi tiến hành hòa giải chị Bùi Thị X và anh Lê Thế D thống nhất đoàn tụ gia đình và rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366; khoản 2, 3 Điều 397 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự Hôn nhân và gia đình thụ lý số: : 40/2023/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2023; Về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Thỏa thuận nuôi con chung”. Giữa:

Người yêu cầu: Chị Bùi Thị X, sinh năm 1980 và anh Lê Thế D, sinh năm 1975;

Cùng địa chỉ: Thôn 7, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Về quyền yêu cầu giải quyết lại: Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại, nhận lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ đã nộp.

- Về tiền tạm ứng lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Bùi Thị X đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh K là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0002916 ngày 07 tháng 6 năm 2023.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ