vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Mai Xuân H và chị Hà Thị L. Về con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận giao cháu Mai Thị Nh U, sinh ngày 14/11/2017 cho chị Hà Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh Mai Xuân H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000đ (h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Mai Xuân H và chị Hà Thị L Yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN NGA SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐST-HNGĐNga Sơn, ngày 22 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 17/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Mai Xuân H, sinh năm 1992;

Địa chỉ: Thôn A, xã Ng Tr, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

2/ Chị Hà Thị L, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Thôn B, xã Ng Th, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Mai Xuân H và chị Hà Thị L tự nguyện kết hôn vào ngày 11/11/2016, đăng ký kết hôn tại UBND xã Ng Th, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến tháng 10 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về tài chính, không thống nhất về quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã, gia đình bất hòa. Hai bên gia đình đã hòa giải nhưng không thành. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 10/2020 đến nay, không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay anh H và chị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.

Về con: Anh Mai Xuân H và chị Hà Thị L có một con chung là Mai Thị Nh U, sinh ngày 14/11/2017. Anh H và chị L thỏa thuận giao con cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 02 năm 2023 cho đến khi cháu U đủ 18(mười tám) tuổi.

Về tài sản: Anh H và chị L thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản, nên miễn xét.

Về lệ phí: Anh H và chị L thỏa thuận chị L nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm (DSST) về việc ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Mai Xuân H và chị Hà Thị L.

- Về con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận giao cháu Mai Thị Nh U, sinh ngày 14/11/2017 cho chị Hà Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh Mai Xuân H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 02 năm 2023 cho đến khi cháu U đủ 18(mười tám) tuổi. Anh H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hà Thị L tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí DSST về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí DSST đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0016453 ngày 01/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nga Sơn; chị L đã nộp đủ tiền lệ phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ