vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Tcó 01 con chung là Nguyễn Thị Tuyết M, sinh ngày 30/01/2014. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 04/2018/QĐST-HNGĐ ngày 18/01/2018 của Toà án nhân dân huyện Hậu Lộc hai bên đã thoả thuận: Chị Nguyễn Thị T trực t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN thay đổi nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
Số: 19/2023/QĐST-HNGĐ
H, ngày 07 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 03/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thoả thuận của cha mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn 4, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T có 01 con chung là Nguyễn Thị Tuyết M, sinh ngày 30/01/2014. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 04/2018/QĐST-HNGĐ ngày 18/01/2018 của Toà án nhân dân huyện Hậu Lộc hai bên đã thoả thuận: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Tuyết M, anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng 800.000 đồng. Nay hai bên thống nhất thoả thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con: Anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Tuyết M, anh T không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Do đó cần áp dụng điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn là phù hợp.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

.Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Tcó 01 con chung là Nguyễn Thị Tuyết M, sinh ngày 30/01/2014. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 04/2018/QĐST-HNGĐ ngày 18/01/2018 của Toà án nhân dân huyện Hậu Lộc hai bên đã thoả thuận: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Tuyết M, anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng 800.000 đồng.

Nay hai bên thống nhất thoả thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con: Anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Tuyết M. Anh T không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ