vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

VKSND huyện Vũ Quang; VKSND tỉnh Hà Tĩnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tống Thị N và Đặng Nhân N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ QUANG
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐST-HNGĐVũ Quang, ngày 24 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Tống Thị N; sinh ngày: 08/02/1986; Nơi cư trú: Thôn x, xã A, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Công nhân. Bị đơn: Anh Đặng Nhân N, sinh ngày: 23/8/1983; Nơi cư trú: Thôn x, xã A, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Lao động tự do.

- Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ tình cảm: Chị Tống Thị N và anh Đặng Nhân N thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Chị Tống Thị N và anh Đặng Nhân N thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn chị Tống Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Đặng Tống Hải Y, sinh ngày 01/7/2008 đến tuổi trưởng thành. Anh Đặng Nhân N trực tiếp chăm sóc con chung Đặng Tống Phước S, sinh ngày 25/01/2015 đến tuổi trưởng thành. Hai đương sự không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Chị Tống Thị N và anh Đặng Nhân N có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở. 1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết. 1.4. Về án phí: Chị Tống Thị N nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003583 ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Hà Tĩnh, số tiền còn lại 150.000 đồng hoàn trả cho cho chị N. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ