vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Hoàng K 2.

Các đương sự; VKSND huyện Thường Tín; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N và Trần Hoàng K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Hoàng K 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG TÍN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
***

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐST- HNGĐThường Tín, ngày 15 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.

Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 305/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2022. * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1995. * Bị đơn: Anh Trần Hoàng K, sinh năm 1987. Đều trú tại: Thôn X, xã V, huyện Thường Tín, TP Hà Nội. Căn cứ vào các điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,58,81,82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổ ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Hoàng K 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Hoàng K thoả thuận thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Có 01 con chung Trần Tuấn K, sinh ngày 17/01/2020 . Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Tuấn K đến khi con chung trưởng thành. Không bên nào phải đóng góp nuôi con chung đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Chị N, anh Kiệt có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. 1.3.Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 1.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp cả án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2020/0023171 ngày 23 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Trả lại chị Nguyễn Thị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ