- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn N và bà Đàm Thị Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 02 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 19/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: ông Trần Văn N, sinh năm 1962; Bị đơn: Đàm Thị Q, sinh năm 1968; Cùng địa chỉ: ấp Tân Th, xã An H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn N và bà Đàm Thị Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 02 con chung tên Trần Thanh H sinh năm 1989 và Trần Ngọc H sinh năm 1992. Các con đã trưởng thành tự lao động sinh sống được nên ông N và bà Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: ông Trần Văn N và bà Đàm Thị Q mỗi người nộp 75.000.đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông N nộp thay bà Q 75.000đ tiền án phí. Số tiền tạm ứng án phí ông N đã nộp 300.000đ ngày 13/02/2023 theo biên lai số 0015490 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được khấu trừ vào tiền án phí ông N phải nộp. Ông Trần Văn N được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Huyện; - Chi Cục THADS Huyện; - UBND xã An Hiệp (số 212 ngày 28/10/2002); - Lưu: VT, HSVA. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Nguyễn Thị Hồng Loan |