- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 01/2023/HNGĐ - ST ngày 03 tháng 01 năm 2023 về việc “ Ly hôn ” giữa:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆNBÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2023/QĐST - HNGĐ | Bù Đăng, ngày 30 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Điều 48, 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273 của bộ Luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 01/2023/HNGĐ – ST ngày 03/01/2023. Xét thấy: Nguyên đơn chị Trương Thị A có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015; bị đơn không có đơn phản tố.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 01/2023/HNGĐ - ST ngày 03 tháng 01 năm 2023 về việc “ Ly hôn ” giữa:
- Nguyên đơn: chị Trương Thị A, sinh năm 1987
- Bị đơn: anh Đỗ Xuân T, sinh năm 1991 Cùng cư trú tại: thôn Đ, xã N, huyện B, tỉnh P. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu. -Về số tiền nộp tạm ứng án phí: Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả lại cho chị A toàn bộ số tiền tạm ứng án phí mà chị A đã nộp là 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000841 ngày 03/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của bộ Luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKS; - Chi cục THA; - Tòa án tỉnh; - Lưu. | THẨM PHÁN LƯU THÙY LINH |