- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2023/QĐST-DS | Hàm Thuận Bắc, ngày 16 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 92/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Lệ H, sinh năm 1965;
Địa chỉ: Thôn a, xã T, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Bà Trần Thy V, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Khu phố a, thị trấn M, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Thanh T, sinh 1964.
Địa chỉ: Thôn a, xã T, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Bà Phạm Thị Lệ H, sinh năm 1965; Địa chỉ: Thôn a, xã T, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Theo hợp đồng ủy quyền ngày 28/4/2023.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phạm Thị Lệ H yêu cầu bà Trần Thy V phải trả cho bà và ông Trần Thanh T số tiền gốc 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng), và tiền lãi 6.750.000đ (sáu triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng); Tổng cộng gốc và lãi là 36.750.000đ (ba mươi sáu triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
Bà Trần Thy V tự nguyện thỏa thuận, đồng ý theo yêu cầu của bà Phạm Thị Lệ H là trả cho bà Hoa và ông Trần Thanh T số tiền gốc 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng), và tiền lãi 6.750.000đ (sáu triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng); Tổng cộng gốc và lãi là 36.750.000đ (ba mươi sáu triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí:
Bà Phạm Thị Lệ H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Hoa số tiền đã nộp là 1.065.000đ (một triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0014567 ngày 19/4/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.
Bà Trần Thy V phải chịu 918.750đ (chín trăm mười tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Trần Thanh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Bắc; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Thanh Huyền |