- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "T và T1 tranh chấp QSD đất, Hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1932; Địa chỉ: 450, ấp B, xã LH, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 19/2023/QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 15 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 115/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2022 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1932; Địa chỉ: 450, ấp B, xã LH, huyện G, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1960; Địa chỉ: 450, ấp B, xã LH, huyện G, tỉnh Bến Tre. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim T – Luật sư Văn phòng Luật sư VTT– Đoàn Luật sư tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Bà Trần Thị T1, sinh năm 1977; Địa chỉ: Ấp B, xã LH, huyện G, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Phan Hoài M, sinh năm 1960; Địa chỉ: Ấp B, xã LH, huyện G, tỉnh Bến Tre. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1960; Địa chỉ: 450, ấp B, xã LH, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1940; Địa chỉ: 172, tổ 4, ấp QN, xã LQ, huyện G, tỉnh Bến Tre. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Ngọc: Ông Đào Công H– Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Bến Tre.
- Ủy ban nhân dân huyện G. Địa chỉ: KP 2, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Nhân – Chủ tịch. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn Q – Chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Giồng Trôm. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Trần Thị T1 trả cho bà Bùi Thị T diện tích đất là 44.3m2 thuộc thửa đất 100a, tờ bản đồ số 19, tọa lạc tại xã Lương Hòa, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. (Phần đất nêu trên có tứ cận và các thông tin khác theo hồ sơ đo đạc kèm theo Quyết định). Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Bùi Thị T thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí. Bà Trần Thị T1 phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Về chi phí tố tụng khác (đo đạc, định giá, thu thập quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,…): Bà Bùi Thị T tự nguyện chịu 2.964.500đ (hai triệu chín trăm sáu mươi bốn nghìn năm trăm đồng) và đã nộp đủ. Bà Trần Thị T1 tự nguyện chịu 2.964.500đ (hai triệu chín trăm sáu mươi bốn nghìn năm trăm đồng) và đã nộp đủ. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Chi cục THADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Trang |