- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thành - Nguyễn Thị Nga"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2023/QĐST-DS | Từ Sơn, ngày 24 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 71/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Số nhà G25 khu đô thị PĐ, phường ĐN, thành phố TS, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Số nhà R22 khu phố M, phường ĐN, thành phố TS, tỉnh Bắc
Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị T tổng số tiền là 6.050.000.000 đồng (Sáu tỉ không trăm năm mươi triệu đồng), trong đó nợ gốc là 5.500.000.000 đồng (Năm tỉ năm trăm triệu đồng) và số tiền lãi tính từ ngày 15/01/2022 đến ngày 15/01/2023 với mức lãi suất 10%/01 năm là 550.000.000 đồng (Năm trăm năm mươi triệu đồng). Sau ngày 15/01/2023 bà Nguyễn Thị T không yêu cầu lãi suất.
Án phí: Bà Nguyễn Thị N phải chịu 57.025.000 đồng (Năm mươi bẩy triệu, không trăm hai mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả bà Nguyễn Thị T số tiền số tiền 57.000.000 đồng (Năm mươi bẩy triệu đồng) theo Biên lai thu số AA/2021/0004046 ngày 24/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TS, tỉnh Bắc Ninh.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP TS; - CCTHADS TP TS; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Đã ký |