vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 25/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: 22 N, phường T, quận H, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/C HĐ vay tài sản (Ngân hàng TMCP Đ - Hoàng Thị N )"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐST-DSSầm Sơn, ngày 25 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17/8/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2023/TLST-DS ngày 25/8/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ

Địa chỉ: 22 N, phường T, quận H, TP. Hà Nội.

* Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L – Chủ tịch HĐQT.

* Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Chị Đinh Thị Phương U - Chuyên viên Phòng Quản lý khách hàng Không tài sản bảo đảm

Bị đơn: Chị Hoàng Thị N – SN 1980;

Địa chỉ: TDP. Hải Thành, P. Bắc Sơn, TP. Sầm Sơn, Thanh Hóa

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về nợ: Tính đến ngày 15/8/2023 chị Hoàng Thị N còn nợ lại ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền theo Giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng số 150/2020/HĐTD/PVB-ĐT ngày 09/5/2020 là: 70.535.436 đồng (Bảy mươi triệu năm trăm ba mươi lăm nghìn bốn trăm ba mươi sáu đồng). Trong đó (khoản vay trả góp nợ gốc là: 48.222.266đ; Nợ lãi: 20.736.943 đồng (lãi trong hạn là: 241.029đ; lãi quá hạn là: 20.495.914đ); Nợ thẻ tín dụng là: 1.576.227 đồng).

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày 17/8/2023 chị Hoàng Thị N có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 15/8/2023 là 70.535.436 đồng cho Ngân hàng TMCP Đ. Ngoài ra chị Hoàng Thị N còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận theo Giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng số 150/2020/HĐTD/PVB-ĐT ngày 09/5/2020 kể từ ngày 16/8/2023 cho đến khi thanh toán hết.

Về án phí: chị Hoàng Thị N phải nộp 1.763.000đ (Một triệu bảy trăm sáu mươi ba nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (sau khi đã làm tròn số). Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí là 1.700.000 đồng (Một triệu bảy trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0013701 ngày 21/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Sầm Sơn, Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ