vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ trụ sở: 266 – B N, Phường H, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19 /2023/QĐST-DSThạch Thành, ngày 18 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số /2023/TLST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.

Địa chỉ trụ sở: 266 – B N, Phường H, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức danh: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Doãn P – Chức danh: Trưởng phòng giao dịch theo Văn bản ủy quyền số 3272/2022/QĐ – PL ngày 26/12/2022 của Tổng giám đốc V/v ủy quyền ký hợp đồng/ thỏa thuận văn bản và tham gia tố tụng đối với ông Lê Doãn P – Trưởng phòng giao dịch. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Mai Lê M – Chức danh: Phó phòng G theo giấy ủy quyền số 02/2023/GUQ – PGDBS ngày 01/01/2023 của Trưởng phòng G. Địa chỉ: Số F N, Khu phố B, phường N, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Bà Bùi Thị L, sinh năm: 1982

Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ: Chị Bùi Thị L còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc là 22.857.107 đồng (Hai mươi hai triệu tám trăm năm mươi bảy nghìn một trăm linh bảy đồng).

- Về phương thức trả nợ: Chị L có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP S thành hai lần cụ thể như sau:

+ Lần 1: Ngày 11/8/2023, chị L sẽ có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

+ Lần 2: Ngày 11/9/2023, chị L sẽ có trách nhiệm trả hết số tiền nợ còn lại là 12.857.107 đồng (Mười hai triệu tám trăm năm mươi bảy nghìn một trăm linh bảy đồng).

Nếu chị Bùi Thị L vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận thì chị L sẽ phải chịu lãi suất phát sinh theo thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng ngày 02/11/2020 đã ký kết giữa chị L và ngân hàng TMCP S. Số tiền lãi phát sinh được tính trên số dư nợ gốc còn lại tính từ ngày tiếp theo ngày vi phạm nghĩa vụ thỏa thuận cho tới khi tất toán khoản vay

b. Về án phí:

Chị Bùi Thị L phải chịu 571.500 đ (Năm trăm bảy mươi mốt nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP S được hoàn trả lại số tiền 866.868 đ (T trăm sáu mươi sáu nghìn tám trăm sáu mươi tám đồng) là tiền tạm ứng án phí DSST Ngân hàng TMCP S đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, theo biên lai số AA/2021/0008092 ngày 29/6/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ