vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 06/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1973. Địa chỉ: số 15, Hương lộ 2, Khóm 6, thị trấn CL, huyện CL, tỉnh TV. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL
TỈNH TV
Số: 19/2023/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CL, ngày 06 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 202/2022/TLST-DS, ngày 25 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1973.

Địa chỉ: số 15, Hương lộ 2, Khóm 6, thị trấn CL, huyện CL, tỉnh TV.

Bị đơn: ông Nguyễn Ngọc Tr, sinh 1975.

Địa chỉ: Khóm 6, thị trấn CL, huyện CL, tỉnh TV.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim N, và bị đơn ông Nguyễn Ngọc Tr thống nhất thỏa thuận như sau:

Ông Nguyễn Ngọc Tr đồng ý trả tiền vay còn thiếu cho bà Nguyễn Thị Kim N với số tiền gốc là 55.000.000 đồng (năm mươi lăm triệu đồng), và tiền lãi 1,67% (tính từ ngày 04/7/2021 đến ngày 24/02/2023) là 17.752.885 đồng. Tổng cộng vốn và lãi là: 72.752.885 đồng (bảy mươi hai triệu bảy trăm năm mươi hai ngàn tám trăm tám mươi lăm đồng).

Thời gian trả: bà Nguyễn Thị Kim N và ông Nguyễn Ngọc Tr tự thỏa thuận thời gian trả tiền do Chi cục thi hành án dân sự huyện CL giải quyết theo quy định của pháp luật.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim N phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 909.411 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền 1.701.000 đồng bà N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0010632, ngày 13/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CL. Bà N được nhận lại số tiền còn thừa là 791.589 đồng.

- Ông Nguyễn Ngọc Tr phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 909.411 đồng.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà Nguyễn Thị Kim N thì hàng tháng ông Nguyễn Ngọc Tr còn phải chịu lãi suất theo qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền gốc chưa thi hành án, cho đến khi thi hành xong Quyết định này.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Thận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ