vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Đồ Sơn, TP. Hải Phòng Tuyên án 18/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 19/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, giữa;

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P địa chỉ trụ sở: Số 41 và 45 đường L, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1989 - Trưởng nhóm thu hồi nợ hiện trường và ông Đinh Huỳnh K, sinh năm 1996, cán bộ thu hồi nợ hiện trường Ngân hàng TMCP… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP P và chị T và anh S"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 19/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, giữa;
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐST-DSĐồ Sơn, ngày 18 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Ngày 17 tháng 8 năm 2023, Tòa án nhân dân quận Đồ Sơn nhận được đơn đề ngày 14 tháng 8 năm 2023 của Ngân hàng TMCP P xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 19/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, giữa;

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P địa chỉ trụ sở: Số 41 và 45 đường L, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1989 - Trưởng nhóm thu hồi nợ hiện trường và ông Đinh Huỳnh K, sinh năm 1996, cán bộ thu hồi nợ hiện trường Ngân hàng TMCP P. Là người đại diện theo ủy quyền theo Giấy ủy quyền số 66/2021/UB-CT.HĐQT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của ông Trịnh Văn T - Chủ tịch Hội đồng quản trị cho bà Nguyễn Thị L - Giám đốc bán lẻ PGD L, Chi nhánh Hải Phòng và Giấy ủy quyền số 28/2023/UQ-OCB ngày 28 tháng 03 năm 2023 của bà Nguyễn Thị L cho bà Nguyễn Thị Minh T và ông Đinh Huỳnh K.

Bị đơn: Chị Lương Thị Hương T, sinh năm 1988; nơi cư trú: Tổ dân phố Đ (nay là Tổ dân phố Đ1), phường H, quận Đ, thành phố Hải Phòng và anh Trần Thái S, sinh năm 1991; nơi ĐKTT: Khu 4B, thị trấn C, huyện H, tỉnh N (nay là tỉnh N); nơi sinh sống: Tổ dân phố Đ, phường H, quận Đ, thành phố Hải Phòng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lương Trác Q, sinh năm 1959, bà Lê Thị P, sinh năm 1964; anh Lương Trác N, sinh năm 1985; cùng nơi cư trú: Tổ dân phố Đ (nay là Tổ dân phố Đ1), phường H, quận Đ, thành phố Hải Phòng.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Ngân hàng TMCP P có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.

- Trả lại cho Ngân hàng TMCP P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.757.600 (Mười bảy triệu bảy trăm năm mươi bảy nghìn sáu trăm) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002729 ngày 15 tháng 5 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Đ, thành phố Hải Phòng.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ