vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thường Tín, TP. Hà Nội Tuyên án 03/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (PvcomBank) Địa chỉ: Số 22 N, phường T, quận H, Thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông L chức vụ: Chủ tịch HĐQT Người đại diện theo ủy quyền: Ông T, chức vụ: Giám đốc khối quản lý và tái cấu trúc tài sản. (Giấy ủy quyền số 10771/UQ-PVB ngày 10/6/2020) Người được… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐST-DST, ngày 03 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 46/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (PvcomBank) Địa chỉ: Số 22 N, phường T, quận H, Thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông L chức vụ: Chủ tịch HĐQT Người đại diện theo ủy quyền: Ông T, chức vụ: Giám đốc khối quản lý và tái cấu trúc tài sản. (Giấy ủy quyền số 10771/UQ-PVB ngày 10/6/2020) Người được ủy quyền lại: Ông Phạm Đức A; Chức vụ: Chuyên viên tố tụng. (Giấy ủy quyền số 8574/UQ-PVB ngày 20/4/2023)

Bị đơn: Ông Đồng Trung P, sinh năm 1985

Bà Đinh Thị H, sinh năm 1988 Cùng trú tại: Thôn S, xã N, huyện T, Thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Ông Đồng Trung P và bà Đinh Thị H, xác nhận tính đến hết ngày 22/6/2023 còn nợ Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền là 808.402.175 đồng (Tám trăm lẻ tám triệu, bốn trăm linh hai nghìn, một trăm bảy mươi lăm đồng) bao gồm: nợ gốc là 374.381.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 85.839.161 đồng; nợ lãi quá hạn là 348.182.014 đồng.

2.2. Chậm nhất đến hết ngày 30/9/2023, ông Đồng Trung P và bà Đinh Thị H phải trả toàn bộ số tiền là 808.402.175 đồng (Tám trăm lẻ tám triệu, bốn trăm linh hai nghìn, một trăm bảy mươi lăm đồng) và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 23/6/2023 cho Ngân hàng TMCP Đ.

+ Kể từ ngày 23/6/2023, ông Đồng Trung P và bà Đinh Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn tại Hợp đồng cho vay số 046/2016/HĐTD/PVB-TTBHN ngày 08/3/2016 đã ký giữa Ngân hàng TMCP Đ và ông Đồng Trung P, bà Đinh Thị H đối với số tiền gốc chậm trả, đến thời điểm thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

+ Trường hợp ông Đồng Trung P và bà Đinh Thị H vi phạm nghĩa vụ thanh toán nêu trên thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện T phát mại tài sản thế chấp là: chiếc xe ô tô Ford RANGER màu sơn trắng, số khung: FF80GW520022; số máy: P4AT2134712; Biển kiểm soát: 29H-002.32 (Giấy chứng nhận đăng ký xe số 171606 do Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an Thành phố Hà Nội cấp ngày 29/01/2016 mang tên Đồng Trung P), để thu hồi nợ.

+ Trường hợp sau khi phát mại tài sản thế chấp mà vẫn không thanh toán được hết nợ thì ông Đồng Trung P và bà Đinh Thị H phải có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán nốt khoản nợ gốc và lãi phát sinh.

2.3. Về án phí:

- Ông Đồng Trung P và bà Đinh Thị H phải nộp 18.126.000 đồng (Mười tám triệu một trăm hai mươi sáu nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 17.840.000 đồng tại biên lai thu số AA/2020/23340 ngày 24/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T - Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ