vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 14/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh S, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số 66 đường L, khu phố X, thị trấn T1, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1971. Địa chỉ: Thôn T2, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1] Chị Nguyễn Thị Ánh S và chị Lê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "19 DS CNTT tranh chấp vay tài sản SÁNG - HỒNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐST-DSNinh Sơn, ngày 14 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh S, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số 66 đường L, khu phố X, thị trấn T1, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1971. Địa chỉ: Thôn T2, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1] Chị Nguyễn Thị Ánh S và chị Lê Thị Thu H thống nhất: Chị Lê Thị Thu H có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị Ánh S số tiền nợ bao gồm:

- Nợ gốc 113.000.000 đồng (Một trăm mười ba triệu đồng).

- Nợ lãi: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Ngoài ra, không ai có ý kiến hay yêu cầu gì thêm. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. [2.2] Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 4.075.000 đồng (Bốn triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), theo đó:

- Chị Nguyễn Thị Ánh S đồng ý chịu 2.000.000 đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 5.367.000 đồng (Năm triệu ba trăm sáu mươi bảy nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0006212 ngày 08/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Ánh S 3.367.000 đồng (Ba triệu ba trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) tiền chênh lệch.

- Chị Lê Thị Thu H phải chịu 2.075.000 đồng (Hai triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ