vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V; chức vụ: Tổng giám đốc. Địa chỉ trụ sở chính: Số 2, đường L, phường T, quân B, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng AgriBanhk Chiêm Hóa - Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHIÊM HÓA
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐST – DSChiêm Hoá, ngày 28 tháng 3 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2023/TLST- DS ngày 06 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V; chức vụ: Tổng giám đốc. Địa chỉ trụ sở chính: Số 2, đường L, phường T, quân B, thành phố H.

Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện C, tỉnh Tuyên Quang. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy H, chức vụ: Giám đốc và bà Trần Thu D, chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách phòng giao dịch Đ. Địa chỉ: Tổ dân phố V, thị trấn V1, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thôn Y, xã P, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng tín dụng số 8104LAV202001658, ngày 19/3/2020 và báo cáo đề xuất giải ngân kiêm giấy nhận nợ, số giải ngân 8104LDS202102676 ngày 30/3/2021: Bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ thanh toán tổng số tiền 123.868.493 đồng (Một trăm hai mươi ba triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn bốn trăm chín mươi ba đồng) cho Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, trong đó:

+ Số tiền nợ gốc quá hạn là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);

+ Số tiền lãi trong hạn 19.090.411 đồng (Mười chín triệu không trăm chín mươi nghìn bốn trăm mười một đồng);

+ Số tiền lãi quá hạn: 4.778.082 đồng (Bốn triệu bảy trăm bảy mươi tám nghìn không trăm tám mươi hai đồng)

Kể từ ngày tiếp theo ngày lập biên bản (ngày 20/3/2023) bà Nguyễn Thị T còn phải chịu lãi suất, lãi chậm trả theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 8104LAV202001658, ngày 19/3/2020 và báo cáo đề xuất giải ngân kiêm giấy nhận nợ, số giải ngân 8104LDS202102676 ngày 30/3/2021.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T có nghĩa chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đã làm tròn số là 3.096.700 đồng (Ba triệu không trăm chín mươi sáu nghìn bảy trăm đồng).

Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại cho Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam do Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện C đại diện theo ủy quyền số tiền 2.930.700 đồng (Hai triệu chín trăm ba mươi nghìn bảy trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006109 ngày 06/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ