vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02/02/2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị B và anh Đinh Tiên H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị B và anh Đinh Tiên H xác định có hai con chung Đinh Tiến H, sinh ngày 05/10/2012 và Đinh Kim A, sinh ngày 02/8/2015 và thỏa thuận, thống nhất: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02/02/2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐCNTTLHĐông Triều, ngày 17 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Phạm Thị B và anh Đinh Tiên H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 30/01/2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thị B,

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02/02/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Phạm Thị B, sinh năm 1991, nơi thường trú: thôn Yên D, xã Hồng Thái Đ, thị xã Đông Tr, tỉnh Quảng N.

Người bị kiện: Anh Đinh Tiên H, sinh năm 1987, nơi thường trú: thôn Yên D, xã Hồng Thái Đ, thị xã Đông Tr, tỉnh Quảng N.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02/02/2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02/02/2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị B và anh Đinh Tiên H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị B và anh Đinh Tiên H xác định có hai con chung Đinh Tiến H, sinh ngày 05/10/2012 và Đinh Kim A, sinh ngày 02/8/2015 và thỏa thuận, thống nhất:

Anh Đinh Tiên H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Đinh Tiến H và Đinh Kim A, kể từ tháng 3/2023 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Phạm Thị B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, mỗi con chung là 1.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 03/2023 cho đến khi con chung Đinh Tiến H và Đinh Kim A thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị Phạm Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Đinh Tiên H cùng các thành viên trong gia đình không được cản người kia trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị B và anh Đinh Tiên H cùng khẳng định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; nợ chung không có.

- Về các vấn đề khác: không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ