- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn M và Nguyễn Thị Bích V"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 81/2022/DS-ST ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố N và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số: 67/2023/DS-PT ngày 10 tháng 5 năm 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc “Tranh chấp lối đi chung; yêu cầu tháo d…
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2023/QĐPT-DS | Khánh Hòa, ngày 25 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thúy Phượng
Các Thẩm phán:
Ông Trần Hữu Viên
Bà Võ Thị Trầm
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 81/2022/DS-ST ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố N bị kháng cáo như sau:
Ngày 22 tháng 9 năm 2022 ông Nguyễn Văn M có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân thành phố N đã xét xử ngày 20/9/2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên toà phúc thẩm, nguyên đơn ông Nguyễn Văn M rút đơn khởi kiện và rút đơn kháng cáo. Việc rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bị đơn đồng ý; việc rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Về án phí: Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn rút đơn khởi kiện, bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn thì các đương sự vẫn phải chịu án phí sơ thẩm và phải chịu một nửa án phí phúc thẩm. Tuy nhiên, ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1950 là người cao tuổi, nên theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, thì ông M thuộc trường hợp được miễn án phí.
Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn M phải chịu chi phí xem xét thẩm định, đo vẽ, định giá tài sản theo khoản 4 Điều 165 Bộ luật tố tụng dân sự; ông M đã nộp đủ.
Căn cứ vào Điều 299, Điều 311 và khoản 4 Điều 165 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/20 16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 81/2022/DS-ST ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố N và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số: 67/2023/DS-PT ngày 10 tháng 5 năm 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc “Tranh chấp lối đi chung; yêu cầu tháo dỡ công trình xây dựng trên đất” giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1950; trú tại: 07 Trần Khánh Dư, phường Phước Tân, TP. N, tỉnh Khánh Hòa.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích V, sinh năm 1960; trú tại: 07 Trần Khánh Dư, phường P, TP. N, tỉnh K; Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Đăng D, sinh năm 1964 là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 3126 ngày 24/5/2021).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Đăng D, sinh năm 1964
Anh Nguyễn Trường V, sinh năm 1989
Bà Nguyễn Thị Kim O, sinh năm 1990
Bà Đỗ Thị T, sinh năm 195
Cùng trú tại: 07 Trần Khánh Dư, phường P, thành phố N, tỉnh K.
4. Người làm chứng:
- Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1962
- Bà Nguyễn Thị Bảo Tr
- Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1987
- Ông Nguyễn Đỗ Nhật Th, sinh năm 1977
- Ông Nguyễn Đỗ Nhật Ph, sinh năm 1979
2. Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm, phúc thẩm cho ông Nguyễn Văn M.
3. Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Văn M đã nộp đủ chi phí tố tụng.
.
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh K; - TAND TP. N; - Chi cục T.H.A DS TP. N - Lưu hồ sơ; HCTP | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Lê Thúy Phượng |