vanban.org

Quyết định 19/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Mai X. H và bà Trịnh M. Y thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — ""Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn" giữa Mai X. H với Trịnh M. Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2022/QĐST-HNGĐĐà lạt, ngày 07 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT – TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 40, Điều 48, Điều 147, Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 617/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Một bên là: Ông Mai X. H, sinh năm: 1982

Địa chỉ: Số 177 A, tỉnh Kiên Giang.

Và một bên là: Bà Trịnh M. Y, sinh năm: 1980.

Địa chỉ: Số 136 đường Y, phường Z, thành phố Đà Lạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Ông Mai X. H và bà Trịnh M. Y đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 10/10/2011. Hôn nhân của hai bên đều xuất phát từ tự nguyện không có sự ép buộc nào, có tổ chức lễ cưới. Do đó, hôn nhân giữa ông H và bà Y là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, vợ chồng tôi chung sống với nhau tại Số 136 đường Y, phường Z, thành phố Đà Lạt được gần 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn nên vợ chồng sống ly thân, bà Yến vẫn sống ở Đà Lạt còn ông Hoàn sống tại thành phố Hồ Chí Minh. Nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng là do không sắp xếp được công việc để cùng nhau chung sống, nuôi dạy con cái, giữa vợ chồng thường xuyên cãi vã, xung đột nênvợ chồng sống ly thân. Trong thời gian ly thân, vợ chồng đã có cố gắng tìm phương án giải nhưng không được mà mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gây gắt hơn. Cho đến nay, ông H và bà Y đều xác định không muốn tiếp tục kéo dài tình trạng hôn như như hiện tại nên đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông bà.

[2] Về con chung:

Vợ chồng có 01 con chung tên Mai A. M, sinh ngày: 16/02/2012. Hiện tại con đang sống cùng bà Trịnh M. Y tại Số 136 đường Y, phường Z, thành phố Đà Lạt.

Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con chung cho bà Trịnh M. Y trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi thành niên, ông Mai X. H sẽ thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 3.000.000đ/tháng (Ba triệu đồng/tháng), việc thực hiện cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 11/2022. Còn cháu Mai A. M cũng có nguyện vọng được sống cùng bà Trịnh M. Y. Xét sự thỏa thuận giữa ông H và bà Ylà tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con chung nên cần ghi nhận.

[3] Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Không có.

[5] Về án phí, lệ phí Tòa án: ông Mai X. H thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Mai X. H và bà Trịnh M. Y thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Vợ chồng có 01 con chung tên Mai A. M, sinh ngày: 16/02/2012.

Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con chung cho bà Trịnh M. Y trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi thành niên, ông Mai X. H sẽ thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 3.000.000đ/tháng (Ba triệu đồng/tháng), thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 11/2022

Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, kể từ ngày bên được thi hành án dân sự có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải trả, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền chưa thi hành án.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

2. Về án phí, lệ phí Tòa án:

- Ông Mai X. H thỏa thuận chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn, được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002256 ngày 13/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Ông Mai X. H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm.

- Căn cứ biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002255 ngày 13/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, hoàn trả bà Trịnh M. Y số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình đã tạm nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ