vanban.org

Quyết định 19/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn Tr và chị Nguyễn Thị Ng c A thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đặng Văn Tr và chị Nguyễn Thị Ng c A có hai con chung là Đặng Hà V, sinh ngày 05/7/2016 và Đặng Châu A, sinh ngày 05/7/2016. Anh Đặng Văn Tr và chị Nguyễn Thị Ng c A thỏa thuận giao cả hai con Đặng Hà … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2022/QĐST-HNGĐQuận Ngô Quyền, ngày 18 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 24/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Đặng Văn Tr; nơi ĐKHKTT: Tổ 34B Cụm 5 phường Đ, quận N, thành phố H; nơi t m tr : Số 67/182 đường P, phường V, quận N, thành phố H.

+ Chị Nguyễn Thị Ng c A; nơi ĐKHKTT: Phương L 2, phường Đ 1, quận H, thành phố H; nơi t m tr : Số 279 đường Phương L 2, phường Đ 1, quận H, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn Tr và chị Nguyễn Thị Ng c A thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Đặng Văn Tr và chị Nguyễn Thị Ng c A được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi ph m điều cấm của luật, không trái đ o đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Đặng Văn Tr và chị Nguyễn Thị Ng c A thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Đặng Văn Tr và chị Nguyễn Thị Ng c A có hai con chung là Đặng Hà V, sinh ngày 05/7/2016 và Đặng Châu A, sinh ngày 05/7/2016. Anh Đặng Văn Tr và chị Nguyễn Thị Ng c A thỏa thuận giao cả hai con Đặng Hà V và Đặng Châu A cho chị Nguyễn Thị Ng c A trực tiếp nuôi cho đến khi m i con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con, anh Đặng Văn Tr và chị Nguyễn Thị Ng c A thỏa thuận anh Đặng Văn Tr có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 5 năm 2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Thỏa thuận về con chung của anh Đặng Văn Tr và chị Nguyễn Thị Ng c A phù hợp với quy định t i các điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.

Về việc chia tài sản: Anh Đặng Văn Tr và chị Nguyễn Thị Ng c A tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Văn Tr và chị Nguyễn Thị Ng c A m i người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ th m theo quy định của pháp luật. Anh Đặng Văn Tr và chị Nguyễn Thị Ng c A thỏa thuận chị Nguyễn Thị Ng c A nhận nộp cả lệ phí dân sự sơ th m 300.000 đồng. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án cần chấp nhận sự thỏa thuận của anh Đặng Văn Tr và chị Nguyễn Thị Ng c A.

Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn Tr và chị Nguyễn Thị Ng c A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đặng Văn Tr và chị Nguyễn Thị Ng c A có hai con chung là Đặng Hà V, sinh ngày 05/7/2016 và Đặng Châu A, sinh ngày 05/7/2016. Anh Đặng Văn Tr và chị Nguyễn Thị Ng c A thỏa thuận giao cả hai con Đặng Hà V và Đặng Châu A cho chị Nguyễn Thị Ng c A trực tiếp nuôi cho đến khi m i con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con, anh Đặng Văn Tr và chị Nguyễn Thị Ng c A thỏa thuận anh Đặng Văn Tr có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 5 năm 2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về việc chia tài sản: Anh Đặng Văn Tr và chị Nguyễn Thị Ng c A tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Ng c A phải nộp lệ phí dân sự sơ th m là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền t m ứng lệ phí dân sự chị Nguyễn Thị Ng c A đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006607 ngày 17 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị Ng c A đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ th m.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c th m.

Cỡ chữ