- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần L và chị Huỳnh Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2022/QĐST-HNGĐ | Sông cầu, ngày 18 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 44/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần L, sinh năm 1984 HKTT: Thôn B Th N, xã X B, tx S C, tỉnh Phú Yên. Hiện ở: Thôn 2, xã X H, thị xã S C, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Chị Huỳnh Thị D, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn Ch L, xã X L, thị xã S C, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần L và chị Huỳnh Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: [1] Về con chung: Chị Huỳnh Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trần Huỳnh L, sinh ngày 13/8/2010 (giới tính: Nam) theo nguyện vọng của cháu Luân. Anh Trần L không phải cấp dưỡng nuôi con, anh L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh L thực hiện quyền này. [2] Về tài sản chung: Anh Trần L và chị Huỳnh Thị D tự thỏa thuận giải quyết không yêu cầu tòa án giải quyết. Nên Tòa án không xem xét giải quyết [3] Về nợ chung: Anh Trần L và chị Huỳnh Thị D xác định trong quá trình chung sống không có nợ chung không yêu cầu tòa án giải quyết. Nên Tòa án không xem xét giải quyết. [4] Về án phí: Anh Trần L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí HNGĐ-ST là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo phiếu thu số 0003383 ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả lại cho anh Trần L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên - VKSND thị xã Sông Cầu - Chi cục THA thị xã Sông Cầu - UBND nơi ĐKKH - Các đương sự - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN (Đã ký) Lò Nhật Chuyên |