- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Dần ly hôn anh Lê Đình Đông"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đình Đ và chị Nguyễn Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 19/2022/QĐST-HNGĐ | Hương Trà, ngày 12 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 130/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ dân phố L, phường H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Lê Đình Đ, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ dân phố L, phường H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đình Đ và chị Nguyễn Thị D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Lê Thị Thùy D, sinh ngày 25/3/2006 cho anh Lê Đình Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi và giao cháu Lê Đình Thanh T, sinh ngày 23/10/2012 và cháu Lê Đình Mỹ D, sinh ngày 07/12/2017 cho chị Nguyễn Thị D chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu lần lượt đủ 18 tuổi; anh Lê Đình Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu T và cháu D mỗi cháu mỗi tháng 500.000 đồng kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu lần lượt đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với khoản tiếp cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có ai yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn. Anh Lê Đình Đ chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng cho con nhưng chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu thay. Chị Nguyễn Thị D chịu tất cả là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001337 ngày 29/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT. Huế; - VKSND TX. Hương Trà; - Chi cục THADS TX. Hương Trà; - UBND phường Hương Chữ; (Số 07 ngày 24/4/2006) - Các đương sự; - Lưu dán; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Hữu Nam |