- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thanh H - Trần Thị Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Thanh H và chị Trần Thị Minh H 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2022/QĐST- HNGĐ | Ba Đồn, ngày 01 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 103/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Thanh H, sinh năm: 1986 Nơi cư trú: TDP C, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
- Bị đơn: Chị Trần Thị Minh H, sinh năm: 1989 Nơi cư trú: TDP T, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình; Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Thanh H và chị Trần Thị Minh H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Lê Quốc K, sinh ngày 02/9/2015. Hai bên đương sự thỏa thuận giao con cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), kể từ tháng 4/2022 cho đến khi con trưởng thành có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi sống bản thân. Sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ qua lại thăm nom con mà không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh H nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ; chị H nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước, anh H thỏa thuận nộp thay tiền án phí ly hôn cho chị Hà nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003302 ngày 24 tháng 12 năm 2021. Anh H, chị H đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã B; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã B; - Các đương sự; - UBND phường Q; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |