- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Văn Minh T và bà Lê Thị Mỹ Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2022/QĐST-HNGĐ. | B, ngày 11 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 11/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Văn Minh T, sinh năm 1990. Địa chỉ: số 364/7A C, phường B, quận B, Thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Mỹ Th, sinh năm 1990. Địa chỉ: số 364/7A C, phường B, quận B, Thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Văn Minh T và bà Lê Thị Mỹ Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Văn Minh T và bà Lê Thị Mỹ Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Văn Thành Ch (nam) sinh ngày 09/6/2019 cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng Ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng: Từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông T theo luật định. Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông T tự nguyện nộp 150.000 đồng. Về án phí cấp dưỡng: Ông T phải nộp 150.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp theo biên lai thu số 0002215 ngày 10/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận B, thành phố Cần Thơ thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục Thi hành án dân sự quận B; - Ủy ban nhân dân P.B, Q. B, TP Cần Thơ (GCNĐKKH số 79/2015 Quyển 01/2015 ngày 16/11/2015); -Tòa án nhân dân Thành phố Cần Thơ; - Lưu (Hs, Lt,Tds); | (Đã ký) Đặng Thị Huệ |