- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2022/QĐST - HNGĐ | Yên Dũng, ngày 27 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2022/TLST-HNGĐ ngày 19
tháng 01 năm 2022 giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1985, địa chỉ: Thôn B, xã
Y, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
+ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1981, địa chỉ: Thôn B, xã Y, huyện
Y, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều
55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
20 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn
Thị S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn Th nuôi dưỡng con chung là cháu
Nguyễn Thu Tr, sinh ngày 12/8/2007 và cháu Nguyễn Cao Kỳ D, sinh ngày 16/10/2012. Chị Nguyễn Thị S nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Cao Kỳ A, sinh ngày 24/6/2016 và cháu Nguyễn Bá Th, sinh ngày 30/9/2019.
2.1.1. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Th và chị S không đề nghị Tòa án giải
quyết.
2.1.2. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ
thăm nom con. Không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
2.1.3. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Thành và chị Sơn
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Văn Th phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn
sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0009387 ngày 19/01/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả anh Nguyễn Văn Th 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Dũng; - Chi cục THADS huyện Yên Dũng; - UBND xã Yên Lư, huyện Yên Dũng; - Lưu. | THẨM PHÁN Ngọ Thị Thanh Hảo |