- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tòng Văn T và Lù Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tòng Văn T và chị Lù Thị L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 06 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2022/TLST - HNGĐ, ngày 11 tháng 02 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Tòng Văn T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Bản P, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị Lù Thị L, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản P, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tòng Văn T và chị Lù Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Tòng Văn T và chị Lù Thị L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Tòng Văn T và chị Lù Thị L có 03 con chung là Tòng Thị Ngọc B, sinh ngày 07/3/2012; Tòng Thị Hà G, sinh ngày 28/11/2013; Tòng Văn Q, sinh ngày 05/6/2015. Anh Tòng Văn T và chị Tòng Thị L thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn: Anh Tòng Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Tòng Thị Ngọc B, sinh ngày 07/3/2012 và Tòng Văn Q, sinh ngày 05/6/2015 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Lù Thị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Tòng Thị Hà G, sinh ngày 28/11/2013 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Tòng Văn T không yêu cầu chị Lù Thị L phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là Tòng Thị Ngọc B và Tòng Văn Q. Chị Lù Thị L không yêu cầu anh Tòng Văn T phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là Tòng Thị Hà G. 2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Tòng Văn T và chị Lù Thị L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Nguyên đơn anh Tòng Văn T và bị đơn chị Lù Thị L mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Tòng Văn T tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà chị Lù Thị L phải chịu. Tổng cộng anh Tòng Văn T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh Tòng Văn T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0000452 ngày 11/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho anh Tòng Văn T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THADS huyện Tân Uyên; - UBND xã Thân Thuộc, huyện Tân Uyên; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Tuyết Thanh |