- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hờ Thị Đèn yêu cầu ly hôn với Ra Lan Dước"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Hờ Thị Đ và bị đơn Ra Lan D (tên gọi khác: Ra Lan Dướt).
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2022/QĐST-HNGĐ | S, ngày 09 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 122/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Hờ Thị Đ, sinh năm 1990. Địa chỉ: thôn T, xã S1, huyện S, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Ra Lan D (tên gọi khác: Ra Lan Dướt), sinh năm 1990. Địa chỉ: thôn T1, xã S1, huyện S, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Hờ Thị Đ và bị đơn Ra Lan D (tên gọi khác: Ra Lan Dướt). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Con chung: Giao 03 con chung Sô Thị B, sinh ngày 19/6/2007, Sô B, sinh ngày 12/8/2010 và Ra Lan Thị N, sinh ngày 01/7/2012 cho bị đơn Ra Lan D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Nguyên đơn Hờ Thị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Nguyên đơn Hờ Thị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. 2.2 Tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Án phí: Nguyên đơn Hờ Thị Đ không phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên (01); - VKSND huyện S (02); - UBND xã S (01); - Đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bạch Văn Trinh |