- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Thuận tình ly hôn L - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lữ Thị Lvà anh Lang Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2022/QĐST-HNGĐ | Như Xuân, ngày 15 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 11/2022/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lữ Thị L - Sinh năm 1993.
Bị đơn:
Anh Lang Văn H - Sinh năm 1987.
Cùng địa chỉ: Thôn Q, xã S, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lữ Thị Lvà anh Lang Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Lữ Thị L và anh Lang Văn H thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Lang Văn Đ, giới tính: Nam, sinh ngày 28/10/2010 và cháu Lang Thị Gia H, giới tính: Nữ, sinh ngày 23/9/2018. Giao cháu Lang Thị Gia H cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Lang Văn Đ cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
* Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị Lữ Thị L và anh Lang Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Lữ Thị L chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2021/0008183 ngày 15/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Công nhận chị L đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị L số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Như Xuân; - THADS huyện Như Xuân; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã S, huyện Như Xuân; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thu Hằng |