- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Tú A và anh Dương Ngô B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2022/QĐST-HNGĐ | Nghĩa Đàn, ngày 16 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Tú A - Sinh năm 1994. Nơi ĐKNKTT: Ấp V, xã Tân M, huyện Sóc S, Thành phố Hà Nội. Chổ ở hiện nay: khối V, phường Trung Đ, Thành phố V, tỉnh Nghệ An. Và bị đơn: Anh Dương Ngô B – Sinh năm 1991. Nơi ĐKNKTT: Ấp V, xã Tân M, huyện Sóc S, Thành phố Hà Nội. Nơi làm việc: Công an xã Nghĩa M, huyện Nghĩa Đ, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 03 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Tú A và anh Dương Ngô B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về nuôi con: Chị A và anh B có một con chung là Dương Bảo H – Sinh ngày 07/3/201... Nay giao cho chị Bùi Thị Tú A được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Dương Bảo H – Sinh ngày 07/3/201... Anh Dương Ngô B thỏa thuẫn cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Bùi Thị Tú A mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), tính từ tháng 4 năm 2022 cho đến lúc con chung đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh B có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chung khi có căn cứ hoặc có lý do chính đáng có thể thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. * Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị A và anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết. * Về án phí: Chị Bùi Thị Tú A thỏa thuẫn chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị A đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm nên được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số 0005635 ngày 20 tháng 01 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn. Anh Dương Ngô B phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyệnNghĩa Đàn; - UBND xã Tiên D, huyện Sóc S, Hà Nội (nơi đăng ký kết hôn); - Chi cục THADS huyện Nghĩa Đàn; - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lương Anh Xuân |