- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huệ Thường"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN N K N N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2022/QĐST-HNGĐ | K, ngày 28 tháng 7 năm 2022 |
Q Ế ĐỊN
Đ N C GIẢI Q Ế V N N N N VÀ GI Đ N
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ H n nhân và gia đ nh sơ thẩm thụ l số 172/2022/T ST-HNGĐ ngày 25/7/2022;
Xét thấy ng i kh i ki n r t yêu c u kh i ki n theo quy đ nh t i đi m c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2 15.
Q Ế ĐỊN :
1. Đ nh chỉ giải quyết vụ án h n nhân và gia đ nh thụ l số 172/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2022 về vi c ly hôn, giữa:
Nguyên đơn: Ch B i Th H, sinh năm 1984;
B đơn: Anh B ch C ng Th, sinh năm 1982.
Đều tr t i: X m G, Đ, huy n K, tỉnh H a B nh
2. Hậu quả của vi c đ nh chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đ nh:
Đ ơng sự c quyền kh i ki n l i theo quy đ nh của pháp luật
Nguyên đơn đ c trả l i 3
đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền t m ứng án ph đ nộp t i Chi cục Thi hành án dân sự huy n K, tỉnh H a B nh theo biên lai thu t m ứng án ph , l ph T a án số 5184 ngày 25/7/2022.
3. Đ ơng sự c quyền kháng cáo, Vi n ki m sát c ng cấp c quyền kháng ngh quyết đ nh này trong th i h n 7 ngày k từ ngày nhận đ c quyết đ nh hoặc k từ ngày quyết đ nh đ c niêm yết theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự
| Nơi nhận: - Đ ơng sự; - Vi n ki m sát nhân dân huy n K; - u hồ sơ vụ án Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết đ nh đ nh chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết đ nh là Toà án nhân dân cấp huy n c n ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng nào (v dụ: Toà án nhân dân huy n Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá) Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng, th ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (v dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội) (2) Ô thứ nhất ghi số, thứ hai ghi năm ra quyết đ nh (v dụ: số 2/2 17/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ th l do của vi c đ nh chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc tr ng h p nào quy đ nh t i Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (v dụ: ét thấy nguyên đơn là cá nhân đ chết mà quyền, nghĩa vụ của họ kh ng đ c thừa kế quy đ nh t i đi m a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự) (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ l vụ án (v dụ: số 5 /2 17/T ST-KDTM). (5) Ghi quan h tranh chấp mà T a án giải quyết: C n ác đ nh tranh chấp mà T a án thụ l giải quyết đ c quy đ nh t i Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, đ ghi vào ph n tr ch yếu của bản án (v dụ: Tranh chấp mà T a án thụ l giải quyết là tranh chấp về quốc t ch Vi t Nam giữa cá nhân với cá nhân đ c quy đ nh t i khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc t ch Vi t Nam giữa cá nhân với cá nhân”) (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, b đơn, ng i c quyền l i, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, th ghi họ tên và đ a chỉ của cá nhân đ ; nếu là cơ quan, tổ chức, th ghi tên, đ a chỉ trụ s của cơ quan, tổ chức đ (ghi theo đơn kh i ki n) (9) Tuỳ vào từng tr ng h p đ nh chỉ vụ án cụ th mà ghi hậu quả của vi c đ nh chỉ giải quyết vụ án quy đ nh t i Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (k cả về tiền t m ứng án ph ) (1 ) T y từng tr ng h p cụ th mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân kh i ki n (nếu c ) | ẨM P N Ngu n h Đà Giang |