vanban.org

Quyết định 19/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 07/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 59/2013/TLST-DS ngày 05/4/2013 về việc: “Tranh chấp về quyền sử dụng đất”, giữa: 1.

Công ty Luật TNHH M; Địa chỉ: Số nhà 123 đường N, P. S, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. 1.2. Bị đơn: 1.2.1. Anh Vũ Đình T, sinh năm 1974; 1.2.2. Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1973 (là vợ anh T); Cùng địa chỉ: Khu T, P. V, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. *. Người đại diện theo ủy quyền của anh T và chị N: Bà … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vũ Đình T,Vũ Thị C-Vũ Đình T,Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 59/2013/TLST-DS ngày 05/4/2013 về việc: “Tranh chấp về quyền sử dụng đất”, giữa: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2022/QĐST-DSTP Bắc Ninh, ngày 07 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 59/2013/TLST-DS ngày 05/4/2013 về việc: “Tranh chấp về quyền sử dụng đất”, giữa: 1.1. Nguyên đơn: 1.1.1. Anh Vũ Đình T, sinh năm 1976; 1.1.2. Chị Vũ Thị C, sinh năm 1982; Cùng địa chỉ: Khu T, P. V, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. 1.1.3. Chị Vũ Thị T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số 201 N, P. V, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh; *. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị T: Ông Vũ Văn X, Luật sư

- Công ty Luật TNHH M; Địa chỉ: Số nhà 123 đường N, P. S, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. 1.2. Bị đơn: 1.2.1. Anh Vũ Đình T, sinh năm 1974; 1.2.2. Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1973 (là vợ anh T); Cùng địa chỉ: Khu T, P. V, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. *. Người đại diện theo ủy quyền của anh T và chị N: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1982, Công ty Luật TNHH số 01 Bắc Ninh, thuộc đoàn luật sư tỉnh Bắc Ninh; Địa chỉ: Số 216A N, khu H, P. V, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. 1.3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1.3.1. Ông Vũ ĐÌnh H, sinh năm 1952; Địa chỉ: Khu T, P. V, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh *. Người đại diện theo ủy quyền của ông H: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1980 (là con ông Hạ); Địa chỉ: Số 201 N, P. V, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh; 1.3.2. Ông Nguyễn Đắc D, sinh năm 1960, chức vụ Giám đốc Công ty kinh doanh vật liệu xây dựng N; Địa chỉ: Khách sạn N, P. Đ, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. 1.3.3. Ngân hàng thương mại cổ phần Đ; Địa chỉ trụ sở chính: Số 130 P, Quận P], thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Quang T, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Đ, chi nhánh Bắc Ninh; Địa chỉ chi nhánh: Số 304 T, P. Đ, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. 1.3.4. Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh; Địa chỉ trụ sở: Số 217, đường N , P. S, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Vũ K, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Bắc Ninh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Anh Vũ Đình T, chị Vũ Thị T và chị Vũ Thị C có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự; 2.2. Trả lại cho anh Vũ Đình T, chị Vũ Thị T và chị Vũ Thị C đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có yêu cầu); 2.3. Trả lại cho anh Vũ Đình T, chị Vũ Thị T và chị Vũ Thị C 12.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2012/05222 ngày 04/4/2013 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. 2.4. Về lệ phí: Anh Vũ Đình T, chị Vũ Thị T và chị Vũ Thị C chịu 3.000.000 đồng tiền lệ phí chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản đã nộp. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ