- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NAM Số:19/2022/QĐST-DS | Điện Bàn, ngày 24 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2021/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2021;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VN TV; Địa chỉ: Số 89 LH, phường LH, quận Đ, thành phố H; Do ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT làm đại diện theo pháp luật.
Ông Ngô Chí D ủy quyền ông Đỗ Thành T – Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý (Theo Văn bản ủy quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/7/2020 của Chủ tịch HĐQT.
Ông Đỗ Thành T ủy quyền cho ông Lê Ngọc T – Chức vụ: Trưởng bộ phân xử lý nợ KHCN 06, ông Nguyễn Anh T – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ, ông Nguyễn Bá T – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; cùng địa chỉ: Tầng 4, 112 PCT, quận H, thành phố Đ (theo văn bản ủy quyền số 235/2021/UQ-VPB ngày 05/7/2021).
- Bị đơn: Ông Hà P, sinh năm: 1961 và bà Mạc Thị Đăng H, sinh năm: 1963; Địa chỉ: Khối CN, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Q.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Hà P và bà Mạc Thị Đăng H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V NTV số tiền vay theo hợp đồng là 325.964.897đ (ba trăm hai mươi lăm triệu chín trăm sáu bốn nghìn tám trăm chín bảy đồng); trong đó:
+ Tiền gốc: 267.092.408đ,
+ Tiền nợ lãi: 58.922.497đ, tiền lãi tạm tính đến ngày 14/01/2022 và tiếp tục tính lãi kể từ ngày 15/01/2022 cho đến khi thanh toán xong nợ theo Hợp đồng vay số LN2008132665578 ngày 15/8/2020.
Trường hợp ông Hà P và bà Mạc Thị Đăng H không trả hoặc trả không đủ số nợ gốc và lãi thì bị xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 492/1, tờ bản đồ số 19 tại khối CN, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Q theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV371759 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Q cấp ngày 18/6/2020, cập nhập tặng cho ngày 30/7/2020 đứng tên ông Hà P và bà Mạc Thị Đăng H (thực hiện theo Hợp đồng thế chấp số 1234 ký ngày 14/8/2020 tại Phòng Công chứng số 01 tỉnh Q).
- Về án phí:
+ Ngân hàng TMCP VNTV không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho Ngân hàng TMCP VNTV số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.414.000đ (bảy triệu bốn trăm mười bốn nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0000813 ngày 25/10/2021 tại Chi Cục thi hành án dân sự thị xã Đ,tỉnh Q.
+ Ông Hà P và bà Mạc Thị Đăng H phải chịu án dân sự sơ thẩm là 8.149.100đ (tám triệu một trăm bốn mươi chín nghìn một trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Minh Tân |