- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản không kỳ hạn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2022/QĐST-DS | Bình Tân, ngày 20 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 268/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản không kỳ hạn”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Lê Thị U, sinh năm: 1962.
Người đại diện theo ủy quyền: bà Tô Bích O, sinh năm 1989.
Cùng thường trú: 01 Đường S, khu phố A, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: bà Lê Thị H, sinh năm: 1958.
Thường trú: 348/5 Đường L, phường Đ, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: 93F Đường N, khu phố C, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Lê Thị H xác nhận còn nợ bà Lê Thị U tổng số tiền là 562.400.000 đồng (năm trăm sáu mươi hai triệu bốn trăm nghìn đồng), trong đó tiền gốc là 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) và 242.400.000 đồng (hai trăm bốn mươi hai triệu bốn trăm nghìn đồng) (tương đương 04 lượng vàng SJC), tiền lãi là 70.000.000 đồng.
2.2. Bà Lê Thị H tự nguyện thanh toán một lần cho bà Lê Thị U tổng số tiền là 562.400.000 đồng (năm trăm sáu mươi hai triệu bốn trăm nghìn) đồng, hạn cuối thanh toán là ngày 06/05/2022.
Trường hợp, bà Lê Thị H vi phạm nghĩa vụ hoàn trả tiền cho bà Lê Thị U như đã thỏa thuận thì bà U có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành.
Kể từ ngày bên được thi hành có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ số tiền trên thì hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thanh toán.
2.3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 13.248.000 đồng (Mười ba triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn đồng). Các bên đương sự thỏa thuận do bà Lê Thị H chịu án phí theo quy định.
Bà Lê Thị H được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Bà Lê Thị U không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Lê Thị U tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.880.000 đồng (Mười hai triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0018046 ngày 23 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Bình Tân; - Chi cục THADS quận Bình Tân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Nhất Bình |