- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HGT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2022/QĐST-DS | V, ngày 17 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Phùng Thị S, sinh năm: 1978
Địa chỉ: Thôn Q, xã T, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1968
Địa chỉ: Thôn X, xã X, huyện V, Khánh Hòa.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Xuân P, sinh năm: 1952
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1956
Địa chỉ: Thôn Phú Hội 1, xã Vạn Thắng, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn, bà Nguyễn Thị M thừa nhận nợ nguyên đơn, bà Phùng Thị S số tiền là 62.000.000 đồng (Sáu mươi hai triệu đồng). Bà Phùng Thị S thừa nhận hiện nay đang giữ bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AD 216673, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H00236 do UBND huyện V cấp ngày 22/9/2005 cho ông Nguyễn Xuân P và bà Nguyễn Thị T vào ngày 20/6/2022.
- Bà Nguyễn Thị M có nghĩa vụ trả số tiền 62.000.000 đồng (Sáu mươi hai triệu đồng) cho bà Phùng Thị S vào ngày 20 tháng 6 năm 2022.
Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Bà Phùng Thị S có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Xuân P và bà Nguyễn Thị T bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AD 216673, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H00236 do UBND huyện V cấp ngày 22/9/2005 cho ông Nguyễn Xuân P và bà Nguyễn Thị T vào ngày 20/6/2022.
- Về án phí:
Bà Nguyễn Thị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” là 1.550.000 đồng.
Bà Phùng Thị S tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng về “Yêu cầu đòi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” nhưng được trừ vào số tiền ) nhưng được trừ vào số tiền 1.925.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0003359 ngày 22 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V. Hoàn lại cho bà Phùng Thị S số tiền chênh lệch là 1.775.000 đồng (Một triệu bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
Hoàn lại cho ông Nguyễn Xuân P và bà Nguyễn Thị T số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0003402 ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS, QĐ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thủy Triều |