vanban.org

Quyết định 19/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1948. Địa chỉ: ấp PX, xã PM, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Bà Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1970. Bà Bùi Thị Th, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp X, xã M, huyện TP, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHAP HĐ VAY"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Số: 19/2022/QĐST-DS
Tân Phước, ngày 08 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 93/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1948. Địa chỉ: ấp PX, xã PM, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

-Bị đơn: Bà Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1970. Bà Bùi Thị Th, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp X, xã M, huyện TP, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện theo ủy quyền của ông Tr, bà Th: Ông Nguyễn Lâm A, sinh năm 1996. Địa chỉ: Ấp B, xã PC, huyện L, tỉnh G.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn Tr và bà Bùi Thị Th đồng ý trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền 2.834.000.000đồng (Hai tỷ tám trăm ba mươi bốn triệu đồng) gồm 2.500.000.000 đồng nợ gốc và 334.000.000đồng lãi suất. Trả một lần vào ngày 09/9/2022.

Kể từ ngày ông H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Th và ông Tr chậm thi hành thì còn phải chịu thêm lãi theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành.

Về án phí: Ông Nguyễn Văn Tr và bà Bùi Thị Th tự nguyện chịu 44.340.000 đồng án phí DSST.

Do ông Nguyễn Văn H thuộc trường hợp được miễn tạm ứng án phí Tòa án theo điểm đ khoản 1; khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 nên không phải hoàn tạm ứng án phí cho ông H.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ