- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2022/QĐST- DS | Bù Gia Mập, ngày 17 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm mại thụ lý số: 15/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Phạm Văn K, sinh năm 1977 và bà Đỗ Thị L, sinh năm 1980;
Nơi cư trú: thôn 3, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Văn T, sinh năm 1991;
Nơi cư trú: thôn K, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước;
- Bị đơn: ông Điểu K1, sinh năm 1975 và bà Điểu Thị N, sinh năm 1976;
Nơi cứ trú: thôn 3, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền gốc: Ông Điểu K1 và bà Điểu Thị N đồng ý trả cho ông Phạm Văn K và bà Đỗ Thị L tổng số tiền gốc vay là 100.000.000 đồng vào ngày 07 tháng 8 năm 2022.
2.2. Về tiền lãi: Ông Phạm Văn K, Đỗ Văn Liên không yêu cầu tính tiền lãi suất.
Đến hạn trả tiền nếu ông Điểu K1 và bà Điểu Thị N vi phạm, không trả tiền cho ông Phạm Văn K và bà Đỗ Thị L thì ông K và bà L có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền 100.000.000 đồng hoặc số tiền còn lại và kể từ ngày Phạm Văn K, bà Đỗ Thị L có đơn yêu cầu Thi hành án.
2.3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.500.000 đồng, ông Điểu K1 và bà Điểu Thị N phải nộp.
Ông K, bà L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 3.250.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006071 ngày 20 tháng 01 năm 2022 của Chi cục THADS huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND tỉnh Bình Phước - VKSND huyện Bù Gia Mập; - Chi cục THADS huyện Bù Gia Mập; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Công |