vanban.org

Quyết định 19/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NHTMCP BĐLV, địa chỉ: Tòa nhà Thaiholdings Tower 210 Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - chức vụ: Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Giang N, địa chỉ: Tòa nhà Viettel Tuyên Quang, số 172 đường Bình Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHTMCPBĐLV - Phạm Văn Đ + H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHIÊM HOÁ
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2022/QĐST-DSChiêm Hoá, ngày 29 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 357, 468, 288, 290 của Bộ Luật dân sự.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2022.

Căn cứ đơn trình bày quan điểm về việc giải quyết vụ án của đồng bị đơn là bà Hà Thị H tại Tòa án nhân dân huyện Chiêm Hóa vào ngày 20/11/2022 về việc nhất trí nội dung biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành và văn bản đồng ý đối với các thỏa thuận về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, các đương sự có mặt không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó và đồng bị đơn là bà Hà Thị H đã đồng ý bằng văn bản về sự thỏa thuận đã được lập tại biên bản hòa giải thành ngày 07/11/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: NHTMCP BĐLV, địa chỉ: Tòa nhà Thaiholdings Tower 210 Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - chức vụ: Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Giang N, địa chỉ: Tòa nhà Viettel Tuyên Quang, số 172 đường Bình Thuận, phường Tân Quang, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phạm Mạnh H - chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch huyện Chiêm Hóa. Địa chỉ: Tổ VL, TTVL, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: 1. Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn NC, xã XQ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

2. Bà Hà Thị H, sinh năm 1971; địa chỉ: Thôn NC, xã XQ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm trả nợ: Ông Phạm Văn Đ và bà Hà Thị H có nghĩa vụ liên đới trả cho NHTMCP BĐLV tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 07/11/2022 là: 50.519.263đ (năm mươi triệu năm trăm mười chín nghìn hai trăm sáu mươi ba đồng). Trong đó: số tiền nợ gốc 41.655.455đ, số tiền lãi quá hạn là 2.457.331đ; số tiền lãi phạt chậm trả gốc và lãi 6.026.462đ; số tiền lãi phạt lãi 380.015đ.

Chia ra: Ông Phạm Văn Đ phải trả số tiền là 25.259.630đ (hai mươi lăm triệu hai trăm năm mươi chín nghìn sáu trăm ba mươi đồng), bà Hà Thị H phải trả số tiền là 25.259.630đ (hai mươi lăm triệu hai trăm năm mươi chín nghìn sáu trăm ba mươi đồng) và tiếp tục trả lãi theo Hợp đồng tín dụng số HD4226101704270 ngày 26/10/2017.

Thời hạn thanh toán chia làm 02 lần, cụ thể:

+ Ngày 30/11/2022, ông Phạm Văn Đ và bà Hà Thị H có nghĩa vụ liên đới trả số tiền 25.259.630đ (hai mươi lăm triệu hai trăm năm mươi chín nghìn sáu trăm ba mươi đồng);

+ Ngày 25/12/2022 ông Phạm Văn Đ và bà Hà Thị H có nghĩa vụ liên đới trả số tiền 25.259.630đ (hai mươi lăm triệu hai trăm năm mươi chín nghìn sáu trăm ba mươi đồng).

Trong đó:

+ Ngày 30/11/2022, ông Phạm Văn Đ và bà Hà Thị H mỗi người có nghĩa vụ thanh toán số tiền đã làm tròn số mỗi người là 12.629.800đ (mười hai triệu sáu trăm hai mươi chín nghìn tám trăm đồng).

+ Ngày 25/12/2022 ông Phạm Văn Đ và bà Hà Thị H mỗi người có nghĩa vụ thanh toán số tiền đã làm tròn số mỗi người là 12.629.800đ (mười hai triệu sáu trăm hai mươi chín nghìn tám trăm đồng).

Cụ thể từng phần nghĩa vụ của ông Phạm Văn Đ và bà Hà Thị H như sau:

+ Đối với số tiền gốc còn nợ lại theo Hợp đồng tín dụng số HD4226101704270 ngày 26/10/2017: Ông Phạm Văn Đ và bà Hà Thị H có nghĩa vụ liên đới thanh toán là 41.655.455đ (bốn mươi mốt triệu sáu trăm năm mươi lăm nghìn bốn trăm năm mươi lăm đồng). Chia ra: Ông Phạm Văn Đ phải trả số tiền là 20.827.727đ (hai mươi triệu tám trăm hai mươi bảy nghìn bảy trăm hai mươi bảy đồng), bà Hà Thị H phải trả số tiền là 20.827.727đ (hai mươi triệu tám trăm hai mươi bảy nghìn bảy trăm hai mươi bảy đồng).

+ Đối với số tiền lãi quá hạn theo theo Hợp đồng tín dụng số HD4226101704270 ngày 26/10/2017: Ông Phạm Văn Đ và bà Hà Thị H có nghĩa vụ liên đới thanh toán 2.457.331đ. Chia ra: Ông Phạm Văn Đ phải trả số tiền là 1.228.665đ; bà Hà Thị H phải trả số tiền là 1.228.665đ.

+ Đối với số tiền lãi phạt chậm trả gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng số HD4226101704270 ngày 26/10/2017: Ông Phạm Văn Đ và bà Hà Thị H có nghĩa vụ liên đới thanh toán là 6.026.462đ. Ông Phạm Văn Đ phải trả số tiền là 3.013.231đ; bà Hà Thị H phải trả số tiền là 3.013.231đ.

+ Đối với số tiền lãi phạt lãi theo Hợp đồng tín dụng số HD4226101704270 ngày 26/10/2017: Ông Phạm Văn Đ và bà Hà Thị H có nghĩa vụ liên đới thanh toán là 380.015đ. Chia ra: Ông Phạm Văn Đ phải trả số tiền 190.000đ, bà Hà Thị H phải trả số tiền là 190.000đ.

(Đối với việc làm tròn số dẫn đến có sự chênh lệch về tổng số tiền, các đương sự đều xác định giá trị chênh lệch là rất nhỏ nên nhất trí đối với việc làm tròn số).

- Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ: Kể từ ngày 08/11/2022 ông Phạm Văn Đ và bà Hà Thị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số HD4226101704270 ngày 26/10/2017 đã ký giữa ông Phạm Văn Đ, bà Hà Thị H với NH TMCP BĐLV cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ.

- Về án phí: Ông Phạm Văn Đ và bà Hà Thị H có nghĩa vụ nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.263.000đ (một triệu hai trăm sáu mươi ba nghìn đồng). Trong đó, ông Phạm Văn Đ có nghĩa vụ nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 631.500đ, bà Hà Thị H có nghĩa vụ nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 631.500đ.

NHTMCPBĐLV không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch; Hoàn trả cho NHTMCPBĐLV số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.224.000đ (một triệu hai trăm hai mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai số 0005422 ngày 11/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ