- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "L - B"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| T A N NH N D N HUYỆN CHÂU THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH B N TRE Số: 19/2022/QĐCNTTLH | Châu Thành, ngày 30 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
C A CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1995. Nơi cư trú: Số 137B/10 ấp T, xã A, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Anh Nguyễn Thanh B, sinh năm 1995. Nơi cư trú: Số 443 ấp N, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc ”Ly hôn” đề ngày 09/3/2022 của chị Nguyễn Thị Thùy L.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14/3/2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1995. Nơi cư trú: Số 137B/10 ấp T, xã A, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Người bị kiện:
Anh Nguyễn Thanh B, sinh năm 1995.
Nơi cư trú: Số 443 ấp N, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ỊNH C A T A N:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Nguyễn Thanh B thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc đương sự không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
- Về con chung: Sau khi ly hôn, đương sự thỏa thuận anh Nguyễn Thanh B nuôi con chung tên Nguyễn Phúc T, sinh ngày 27/8/2016. Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị Thùy L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, cha mẹ có thể thỏa thuận mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Nguyễn Thanh B đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Nguyễn Thanh B đều xác định vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kề từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và được thi hành theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre; - Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Bến Tre; - Ủy ban nhân dân xã A, huyện L, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ. | THẨM PH N ( ã ký) Dương Tiến Dũng |