vanban.org

Quyết định 19/2022/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 08/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải tHnh của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

Chị Hồ Thị Đ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chị Nguyễn Thị H số tiền nợ gốc vay ngày 06/12/2021 (AL) là 70.000.000đ (bảy mươi triệu đồng). Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan Thi Hnh án có quyền chủ động ra quyết định thi Hnh án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Nguyễn Thị H đòi nợ chị Hồ Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải tHnh của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QL
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2022/QĐCNHGT-DSQL, ngày 08 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải tHnh của chị Nguyễn Thị H và chị Hồ Thị Đ.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 04 tháng 7 năm 2022 của chị Nguyễn Thị H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 7 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1971;

Nơi cư trú: Thôn 14, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

- Chị Hồ Thị Đ, sinh năm 1982;

Nơi cư trú: Thôn 11, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu do Tòa án thu thập được, gồm có: Phiếu chuyển hồ sơ; giấy vay tiền viết tay (bản gốc), đề ngày 06/12/2021(AL); biên bản giao nhận giấy vay tiền; Quyết định chỉ định Hòa giải viên; thông báo về việc chuyển vụ việc sang hòa giải; Quyết định phân công Thẩm phán phụ trách hòa giải; biên bản thống nhất hình thức tiếp nhận văn bản tố tụng của Tòa án nhân dân huyện QL; biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện, người yêu cầu về việc lựa chọn hòa giải, lựa chọn Hòa giải viên; thông báo về quyền lựa chọn hòa giải và lựa chọn Hòa giải viên; giấy xác nhận đã nhận đơn khởi kiện; biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện, người yêu cầu về việc lựa chọn hòa giải, lựa chọn Hòa giải viên; biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ; đơn khởi kiện; căn cước công dân của chị H (bản sao); sổ hộ khẩu mang tên Hồ Trọng Trì (bản sao); giấy vay tiền (bản phô tô).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải tHnh được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. ơ

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải tHnh của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

Chị Hồ Thị Đ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chị Nguyễn Thị H số tiền nợ gốc vay ngày 06/12/2021 (AL) là 70.000.000đ (bảy mươi triệu đồng).

2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan Thi Hnh án có quyền chủ động ra quyết định thi Hnh án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi Hnh án của người được thi Hnh án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi Hnh án) cho đến khi thi Hnh án xong, bên phải thi Hnh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hánh án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Trường hợp Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi Hnh theo quy định của pháp luật về thi Hnh án dân sự.

Cỡ chữ