vanban.org

Quyết định 19/2022/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của bị đơn Dương Thị D phải có nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn Lê Thanh T số tiền vay vốn 165.000.000 đồng (một trăm sáu mươi lăm triệu đồng). Buộc bị đơn trả lãi cho nguyên đơn 36.644.000 đồng (ba mươi sáu triệu sáu trăm bốn mươi bốn ngàn đồng). Tổng vốn và lãi 201.6… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dan su"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG
Bản án số: 19/2022/DSST
Ngày: 20/4/2022.
V/v tranh chấp họp đồng vay tài
sản.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Nhân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Văn Trường.

2. Bà Nguyễn Thị Thanh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Võ Ngân Tâm – Thư ký Tòa án Nhân dân huyện Châu Thành – Hậu Giang.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà:

Bà Nguyễn Thị Huỳnh Anh - Kiểm sát viên.

Vào ngày 20 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án Nhân dân huyện Châu Thành – Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 33/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 2 năm 2022 về tranh chấp họp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2022/QĐXX-ST ngày 06 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thanh T, sinh năm 1985 (có mặt).

Địa chỉ: 494C khu vực Thạnh Thắng, phường Thường Thạnh, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Bà Dương Thị D, sinh năm 1973 (có mặt).

Địa chỉ: ấp Tân Long, xã Đông Phước A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Phạm Thị D, sinh năm 1969 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: ấp Tân Long, xã Đông Phước A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ñôn khôûi kieän ngaøy 11/01/2022 và caùc lôøi khai trong quaù trình giaûi quyeát vuï aùn, cuõng nhö taïi phieân toøa nguyeân ñôn bà Lê Thanh T trình baøy:

Vào ngày 18/01/2020 có gửi số tiền 195.000.000 đồng cho bị đơn là thủ quỹ nhóm tiết kiệm, hình thức đầu tư tiết kiệm lãi suất 2.5%/tháng. Khi gửi thì không có giấy tờ gì chỉ có cuốn sổ và chữ ký của thủ quỹ. Bị đơn cũng đã trả cho nguyên đơn số tiền 25.000.000 đồng tiền vốn vào tháng 4 năm 2021, tiếp tục đến tháng 5 năm 2021 bị đơn trả tiếp cho nguyên đơn 5.000.000 đồng, còn lại 165.000.000 đồng. Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền vốn 165.000.000 đồng và trả lãi 24 tháng từ ngày 18/01/2020 đến 18/01/2022 là 117.000.000 đồng tương đương lãi 2.5%/tháng.

Bị đơn bà Dương Thị D trình bày: Bị đơn thừa nhận vào ngày 18/01/2020 có nhận của nguyên đơn số tiền 195.000.000 đồng, đây là số tiền bị đơn vay riêng của nguyên đơn, dùng danh nghĩa hội phụ nữ. Khi vay thoả thuận lãi suất 2.5%/tháng. Bị đơn có trả vốn cho nguyên đơn 30.000.000 đồng. Từ lúc vay đến nay bị đơn không có trả lãi và vốn 165.000.000 đồng cho nguyên đơn. Bị đơn đồng ý trả vốn cho nguyên đơn 165.000.000 đồng, bị đơn xin không trả lãi cho nguyên đơn.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị D trình bày: Bà Phạm Thị D là trưởng nhóm tiết kiệm Hội phụ nữ và bà Dương Thị D là phó nhóm, nhóm đang sinh hoạt bình thường. Việc nguyên đơn đưa tiền cho bị đơn bà Phạm Thị D không biết yêu cầu giải quyết cho bị đơn trả tiền cho nguyên đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành trình bày quan điểm: Kể từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn đúng theo quy định của pháp luật.

Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ghi nhận sự tự nguyện của bị đơn về việc trả cho nguyên đơn số tiền nợ vốn 165.000.000 đồng và trả lãi từ ngày 18/01/2020 đến ngày 18/01/2022 theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Cụ thể từ ngày 18/01/2020 đến 18/4/2021 là 15 tháng trên số tiền vốn 195.000.000 đồng, được 24.227.000 đồng. Từ ngày 18/4/2021 đến 18/5/2021 là 01 tháng trên số vốn 170.000.000 đồng được 1.411.000 đồng. Từ ngày 18/5/2021 đến 18/01/2022 trên số tiền vốn 165.000.000 đồng là 08 tháng được 10.956.000 đồng

Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả việc hỏi, tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn yêu cầu bị đơn trả lại số tiền 165.000.000 đồng và lãi suất 2.5%/ tháng căn cứ Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Do bị đơn có nơi cư trú tại ấp Tân Long, xã Đông Phước A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 xác định thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành và được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.

Về hợp đồng vay tài sản và số tiền vay: Nguyên đơn và bị đơn khai thống nhất với nhau vào ngày 18/01/2020 bị đơn có vay của nguyên đơn số tiền 195.000.000 đồng. Bị đơn cũng đã trả cho nguyên đơn số tiền 30.000.000 đồng còn nợ lại 165.000.000 đồng. Hội đồng xét xử xác định hợp đồng vay là có thật. Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền nợ vay vốn 165.000.000 đồng, bị đơn thừa nhận nợ vốn là 165.000.000 đồng và đồng ý trả số nợ này. Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của nguyên đơn và bị đơn về việc bị đơn có nghĩa vụ trả số tiền vay vốn 165.000.000 đồng cho nguyên đơn.

Đối với yêu cầu tính lãi: Nguyên đơn khai khi cho vay là có thoả thuận thuận lãi suất là 2.5%/tháng/195.000.000 đồng. Bị đơn cũng thừa nhận có thoả thuận lãi suất là 2.5%/tháng/195.000.000 đồng. Nguyên đơn yêu cầu tính lãi từ ngày 18/01/2020 đến ngày 18/01/2022 là 24 tháng số tiền 117.000.000 đồng. Bị đơn xin không trả lãi vì không có khả năng. Xét mức thoả thuận lãi suất giữa nguyên đơn và bị đơn, yêu cầu tính lãi của nguyên đơn là 2.5%/tháng, là cao so với quy định. Theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định “Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ”. Như vậy Hội đồng xét xử điều chỉnh lại lãi suất cho phù hợp khi phát sinh tranh chấp là 10%/năm, tương đương 0.83%/tháng. Nguyên đơn chỉ yêu cầu tính lãi từ ngày 18/01/2020 đến ngày 18/01/2022 mà không yêu cầu xem xét đến khi xét xử, nên Hội đồng xét xử xem xét trong khoản thời gian yêu cầu tính lãi của nguyên đơn từ ngày 18/01/2020 đến 18/4/2021 là 15 tháng trên số tiền vốn 195.000.000 đồng, được 24.277.000 đồng. Từ ngày 18/4/2021 đến 18/5/2021 là 01 tháng trên số vốn 170.000.000 đồng được 1.411.000 đồng. Từ ngày 18/5/2021 đến 18/01/2022 trên số tiền vốn 165.000.000 đồng là 08 tháng được 10.956.000 đồng.

Án phí dân sự sơ thẩm và quyền kháng cáo các đương sự thực hiện theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 26, 35, 39,147,272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Điều 466, 468 Bộ luật dân sự 2015.

Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của bị đơn Dương Thị D phải có nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn Lê Thanh T số tiền vay vốn 165.000.000 đồng (một trăm sáu mươi lăm triệu đồng). Buộc bị đơn trả lãi cho nguyên đơn 36.644.000 đồng (ba mươi sáu triệu sáu trăm bốn mươi bốn ngàn đồng). Tổng vốn và lãi 201.644.000 đồng (hai trăm lẻ một triệu sáu trăm bốn mươi bốn ngàn đồng).

Bác một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc tính lãi số tiền 80.356.000 đồng (tám mươi triệu ba trăm năm mươi sáu ngàn đồng).

2/ Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3/ Án phí dân sự sơ thẩm bị đơn phải chịu 10.082.000 đồng (mười triệu không trăm tám mươi hai ngàn đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành – Hậu Giang. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 4.017.000 đồng (bốn triệu không trăm mười bảy ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 7.050.000 đồng (bảy triệu không trăm năm mươi ngàn đồng). Nguyên đơn được nhận lại 3.033.000 đồng (ba triệu không trăm ba mươi ba ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010221 ngày 18/2/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành – Hậu Giang.

4/ Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú.

5/ Trong trường hợp Bản án, Quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự - thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ