- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________________ Số: 19/2021/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 26 tháng 01 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 397; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 09/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2021, về việc yêu cầu "Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Đình D – Sinh năm 1989;
Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Kinh;
Địa chỉ: Nơi đăng ký hộ khẩu: Xóm 01, xã V, huyện T, thành phố H.
Nơi cư trú: Tổ 15B, phường L, thành phố L, tỉnh L.
Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Thúy A – Sinh năm 1990;
Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Kinh;
Địa chỉ: Nơi đăng ký hộ khẩu: Xóm 01, xã V, huyện T, thành phố H.
Nơi cư trú: Tổ 15B, phường L, thành phố L, tỉnh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
ơ
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị Thúy A kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 14/10/2011 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện T, thành phố H. Sau khi kết hôn, Anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị Thúy A sinh sống tại xã Văn Bình, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội một thời gian, đến năm 2016 anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị Thúy A chuyển lên Lào Cai mua nhà và sinh sống tại tổ 28A, phường P (Nay là Tổ 15B, phường L, thành phố L, tỉnh L). Trong quá trình chung sống anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị Thúy A thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống gia đình, dẫn đến cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc. Đến nay, anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị Thúy A đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chúng sống với nhau được nữa, nên anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị Thúy A yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, công nhận sự thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị Thúy A có hai con chung là cháu Nguyễn Đình Bảo A - Sinh ngày 01/02/2012 và cháu Nguyễn Ngọc Diễm H - Sinh ngày 12/9/2013. Khi ly hôn anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị Thúy A thống nhất thỏa thuận và yêu cầu Tòa án công nhận việc thỏa thuận nuôi con như sau:
Giao cháu Nguyễn Đình Bảo A cho anh Nguyễn Đình D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giao cháu Nguyễn Ngọc Diễm H cho chị Nguyễn Thị Thúy A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.
Anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị Thúy A không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản và nghĩa vụ về tài sản: Anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị Thúy A tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 18 tháng 01 năm 2021, Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đã tiến hành hòa giải đoàn tụ, nhưng không thành. Anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị Thúy A giữ nguyên nội dung yêu cầu Tòa án công nhận.
Xét thấy, việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị Thúy A.
Về con chung: Anh Nguyễn Đình D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Nguyễn Đình Bảo A - Sinh ngày 01/02/2012 đến đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Thúy A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Nguyễn Ngọc Diễm H - Sinh ngày 12/9/2013 đến đủ 18 tuổi
Anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị Thúy A, không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị Thúy A, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
Về lệ phí: Người yêu cầu Anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị Thúy A mỗi người phải chịu khoản tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp chung là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0008852 ngày 11/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND thành phố Lào Cai (02); - THADS thành phố Lào Cai; - Các đương sự; - Lưu HS – Tập QĐ. - UBND xã V, huyện T, thành phố H; | Bùi Ngọc Thanh |